NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 8.3.PL.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng.
1.Pháp lệnh này quy định về quy mô dân số, cơ cấu dân số, phân bố dân cư, chất lượngdân số, các biện pháp thực hiện công tác dân số và quản lý nhà nước về dân số.
2.Pháp lệnh này áp dụng đối với cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chứcchính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinhtế, đơn vị vũ trang nhân dân và mọi công dân Việt Nam (sau đây gọi chung là cơquan, tổ chức, cá nhân); tổ chức nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam,người nước ngoài thường trú trên lãnh thổ Việt Nam, trừ trường hợp điều ướcquốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc gia nhập có quy địnhkhác.
Điều 8.3.NĐ.1.1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Dân số về quy mô dân số, cơ cấu dân số, chất lượng dân số, các biện pháp thực hiện công tác dân số và tổ chức thực hiện công tác dân số.
Điều 8.3.NĐ.1.2. Đối tượng áp dụng
(Điều 2 Nghị định số 104/2003/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/10/2003)
Nghị định này áp dụng đối với cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân và mọi công dân Việt Nam; tổ chức nước ngoài hoạt động ở Việt Nam, người nước ngoài thường trú ở Việt Nam (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức, cá nhân), trừ trường hợp Điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc gia nhập có quy định khác.
Điều 8.3.NĐ.2.1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh sửa đổi Điều 10 của Pháp lệnh Dân số
Điều 8.3.TT.2.1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh
Định mức này áp dụng cho tất cả các cơ sở y tế của Nhà nước và tư nhân cung cấp dịch vụ, thủ thuật chăm sóc sức khỏe sinh sản.
Điều 8.3.TT.3.1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này hướng dẫn về biên chế của Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình cấp huyện, bao gồm: Lãnh đạo, quản lý; viên chức làm công tác kế hoạch, hành chính, tổng hợp, kế toán, tài vụ; viên chức làm công tác truyền thông, dịch vụ dân số - kế hoạch hóa gia đình.
Điều 8.3.TL.2.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Thông tư này quy định việc quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí hợp pháp để thực hiện tiếp thị xã hội phương tiện tránh thai, phòng, chống HIV/AIDS và các bệnh lây truyền qua đường tình dục;
b) Đối với nguồn viện trợ mà nhà tài trợ hoặc đại diện có thẩm quyền của nhà tài trợ có quy định riêng thì thực hiện theo quy định của nhà tài trợ.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các cơ quan, đơn vị có sử dụng nguồn ngân sách nhà nước: nguồn vốn trong nước, vốn viện trợ không hoàn lại, viện trợ phi chính phủ nước ngoài, nguồn vốn ODA và các nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện tiếp thị xã hội các phương tiện tránh thai, phòng, chống HIV/AIDS và các bệnh lây truyền qua đường tình dục;
b) Các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tham gia thực hiện hoạt động tiếp thị xã hội.
Điều 8.3.TL.3.1. Phạm vi Điều chỉnh
Thông tư này quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp, thu hồi kinh phí hỗ trợ; nguồn kinh phí; lập dự toán, phân bổ, quyết toán ngân sách nhà nước; chế độ báo cáo; trách nhiệm của các cơ quan thực hiện chính sách hỗ trợ một lần cho phụ nữ thuộc hộ nghèo là người dân tộc thiểu số khi sinh con đúng chính sách dân số.
Điều 8.3.TT.6.1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này hướng dẫn một số nội dung để địa phương làm căn cứ xây dựng chính sách khuyến khích: khen thưởng, hỗ trợ bằng tiền hoặc hiện vật đối với tập thể, cá nhân thực hiện tốt công tác dân số.
Điều 8.3.TT.7.1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về tiêu chuẩn, nhiệm vụ của cộng tác viên dân số thôn, bản, khóm, ấp, buôn, làng, phum, sóc, tổ dân phố (sau đây gọi là thôn).
Điều 8.3.PL.2. Nguyên tắc của công tác dân số.
(Điều 2 Pháp lệnh số 06/2003/PL-UBTVQH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2003)
1.Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong lĩnh vựcdân số phùhợp với sự phát triển kinh tế -xã hội, chất lượng cuộc sống của cá nhân, gia đình và toàn xã hội.
2.Bảo đảm việc chủ động, tự nguyện, bình đẳng của mỗi cá nhân, gia đình trongkiểm soát sinh sản, chăm sóc sức khỏe sinh sản, lựa chọn nơi cư trú và thựchiện các biện pháp nâng cao chất lượng dân số.
3.Kết hợp giữa quyền và lợi ích của cá nhân, gia đình với lợi ích của cộng đồngvà toàn xã hội; thực hiện quy mô gia đình ít con, no ấm, bình đẳng, tiến bộ,hạnh phúc và bền vững.
Điều 8.3.PL.3. Giải thích từ ngữ.
(Điều 3 Pháp lệnh số 06/2003/PL-UBTVQH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2003)
Trong Pháp lệnh này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.Dân số là tập hợp người sinh sống trong một quốc gia, khu vực, vùng địalý kinh tế hoặc một đơn vị hành chính.
2.Quy mô dân số là số người sống trong một quốc gia, khu vực, vùng địa lýkinh tế hoặc một đơn vị hành chính tại thời điểm nhất định.
3.Cơ cấu dân số là tổng số dân được phânloại theo giới tính, độ tuổi, dân tộc, trình độ học vấn, nghề nghiệp, tìnhtrạng hôn nhân và các đặc trưng khác.
4.Cơ cấu dân số gìà là dân số có người già chiếm tỷlệ cao.
5.Phân bố dân cư là sự phân chia tổng số dân theo khu vực, vòng địa lý kinhtế hoặc một đơn vị hành chính.
6.Chất lượng dân số là sự phản ánh các đặc trưng về thể chất, trí tuệ vàtinh thần của toàn bộ dân số.
7.Di cư là sự di chuyển dân số từ quốc gia này đến cư trú ở quốc gia khác, từ đơn vị hànhchính này tới cư trú ởđơn vị hành chínhkhác.
8.Sức khoẻ sinh sản là sự thể hiện các trạng thái về thể chất, tinh thầnvà xã hội liên quan đến hoạt động và chức năng sinh sản của mỗi người.
9.Kế hoạch hóa gia đình là nỗ lực của Nhà nước, xã hội để mỗi cá nhân, cặp vợchồng chủ động, tự nguyện quyết định số con, thời gian sinh con và khoảng cáchgiữa các lần sinh nhằm bảo vệ sức khỏe, nuôi dạy con có trách nhiệm, phù hợpvới chuẩn mực xã hội và điều kiện sống của gia đình.
10.Công tác dân số là việc quản lý và tổ chức thực hiện các hoạt động tácđộng đến quy mô dân số cơ cấu dân số, phân bố dân cư và nâng cao chất lượng dânsố.
11.Chỉ số phát triển con người (HDI) là số liệu tổng hợp để đánh giá mức độphát triển con người, được xác định qua tuổi thọ trung bình, trình độ giáo dụcvà thu nhập bình quân đầu người.
12.Mức sinh thay thế là mức sinh tính bình quân trong toàn xã hội thì mỗi cặpvợ chồng có hai con.
13.Dịch vụ dân số là các hoạt động phục vụ công tác dân số, bao gồm cung cấpthông tin, tuyên truyền, giáo dục, vận động, hướng dẫn, tư vấn về dân số (sauđây gọi chung là tuyên truyền, tư vấn); cung cấp biện pháp chăm sóc sức khỏesinh sản, kế hoạch hóa gia đình, nâng cao chất lượng dân số và các hoạt độngkhác theo quy định của pháp luật.
14.Đăng ký dân số là việc thu thập và cập nhật những thông tin cơ bản về dânsố của mỗi người dân theo từng thời gian.
15.Hệ cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư là hệ thống thông tin được thu thập quađăng ký dân số của toàn bộ dân cư và được thiết lập trên mạng điện tử.
Điều 8.3.NĐ.1.3. Giải thích từ ngữ
(Điều 3 Nghị định số 104/2003/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/10/2003)
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Người nước ngoài thường trú ở Việt Nam là công dân nước ngoài và người không quốc tịch cư trú, làm ăn, sinh sống lâu dài ở Việt Nam.
2. Quy mô gia đình ít con là mỗi cặp vợ chồng có một hoặc hai con.
3. Điều chỉnh quy mô dân số là làm thay đổi số lượng dân số của một quốc gia, khu vực, vùng địa lý kinh tế hoặc một đơn vị hành chính.
4. Tư vấn dân số là sự góp ý, phân tích, hướng dẫn cho cơ quan, tổ chức, cá nhân hiểu đúng thông tin về dân số để thực hiện công tác dân số một cách phù hợp.
Điều 8.3.TL.2.2. Giải thích từ ngữ
(Điều 2 Thông tư liên tịch số 25/2013/TTLT-BYT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/10/2013)
1. Tiếp thị xã hội là một phương thức phân phối trung gian giữa miễn phí và thị trường thương mại, tạo ra sự chuyển đổi hành vi của khách hàng từ sử dụng miễn phí sang sử dụng có giá trị thương mại.
2. Sản phẩm tiếp thị xã hội là phương tiện tránh thai, phòng, chống HIV/AIDS và các bệnh lây truyền qua đường tình dục, bao gồm các loại thuốc, sinh phẩm, dụng cụ y tế, bao sao su các loại được sử dụng với mục đích tránh thai, phòng, chống HIV/AIDS. Các sản phẩm này đã được đăng ký chất lượng, kiểu dáng, mẫu mã sản phẩm dùng riêng cho tiếp thị xã hội và được cơ quan có thẩm quyền cấp phép lưu hành tại Việt Nam.
3. Hoạt động tiếp thị xã hội là việc sử dụng kỹ thuật thương mại (các hoạt động dựa vào thị trường) kết hợp với các hoạt động phi thị trường nhằm tạo ra nhu cầu sử dụng của khách hàng, tạo ra sự sẵn có và khả năng tiếp cận dễ dàng đến sản phẩm tiếp thị xã hội.
4. Phân phối sản phẩm tiếp thị xã hội là quá trình vận chuyển, bảo quản, mua, bán sản phẩm tiếp thị xã hội trong hệ thống phân phối sản phẩm và chỉ được kết thúc khi sản phẩm tiếp thị xã hội được bán cho khách hàng.
5. Thúc đẩy sản phẩm tiếp thị xã hội là việc cung cấp sản phẩm xúc tiến, quảng cáo và truyền thông, chuyển đổi hành vi nhằm nâng cao sự hiểu biết, thúc đẩy khả năng chấp nhận và sử dụng sản phẩm tiếp thị xã hội.
6. Cơ quan quản lý tiếp thị xã hội về các loại bao cao su và phương tiện tránh thai và phòng, chống bệnh lây truyền qua đường tình dục (sau đây gọi là Cơ quan quản lý tiếp thị xã hội) là cơ quan, đơn vị được Bộ Y tế giao nhiệm vụ quản lý đối với hoạt động tiếp thị xã hội.
7. Đơn vị thực hiện tiếp thị xã hội về các loại bao cao su và phương tiện tránh thai và phòng, chống bệnh lây truyền qua đường tình dục (sau đây gọi là Đơn vị thực hiện tiếp thị xã hội) là đơn vị trúng thầu theo cơ chế đấu thầu, đặt hàng hoặc giao nhiệm vụ theo quy định tại Quyết định số 39/2008/QĐ-TTg ngày 14/3/2008 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế đầu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước và văn bản hướng dẫn có liên quan.
8. Đại lý bán sản phẩm tiếp thị xã hội các loại bao cao su và phương tiện tránh thai và phòng, chống bệnh lây truyền qua đường tình dục (sau đây gọi là Đại lý bán sản phẩm tiếp thị) là các pháp nhân hoặc thể nhân làm đại lý bán sản phẩm tiếp thị xã hội, có đăng ký kinh doanh mở tài khoản tại Kho bạc nhà nước hoặc ngân hàng thương mại, trực tiếp thực hiện việc bán sản phẩm tiếp thị xã hội đến người sử dụng.
Điều 8.3.TL.3.3. Giải thích từ ngữ
(Điều 3 Thông tư liên tịch số 07/2016/TTLT-BYT-BTC-BLĐTBXH, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/05/2016, có nội dung được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư số 45/2018/TT-BYT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2019)
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Dân tộc thiểu số là dân tộc được quy định tại Khoản 2 Điều 4 của Nghị định số 05/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ về công tác dân tộc.
2. Hộ nghèo là hộ được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo tiêu chí quy định tại Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 30 tháng 01 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011 - 2015 và Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020.
3. Người cư trú tại đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn là người có Hộ khẩu thường trú, Sổ tạm trú tại xã, phường, thị trấn thuộc vùng khó khăn quy định tại Quyết định số 1049/QĐ-TTg ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh Mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn.
4. Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc là đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Luật bảo hiểm xã hội số 71/2006/QH11 tính đến thời Điểm ngày 31 tháng 12 năm 2015, Khoản 1 Điều 2 của Luật bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
5. Thân nhân trực tiếp của đối tượng hưởng chính sách hỗ trợ bao gồm: Chồng, con đẻ, con nuôi, bố đẻ, mẹ đẻ, bố chồng, mẹ chồng hoặc người nuôi dưỡng của đối tượng hưởng chính sách hỗ trợ theo quy định của pháp luật.
Điều 8.3.PL.4. Quyền và nghĩa vụ của công dân về công tác dân số.
(Điều 4 Pháp lệnh số 06/2003/PL-UBTVQH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2003)
1.Công dân có các quyền sau đây:
a)Được cung cấp thông tin về dân số,
b)Được cung cấp các dịch vụ dân số có chất lượng, thuận tiện, an toàn và được giữbí mật theo quy định của pháp luật;
c)Lựa chọn các biện pháp chăm sóc sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình vànâng cao chất lượng dân số,
d)Lựa chọn nơi cư trú phù hợp với quy định của pháp luật.
2.Công dân có các nghĩa vụ sau đây:
a)Thực hiện kế hoạch hóa gia đình; xây dựng quy mô gia đình ít con, no ấm, bìnhđẳng, tiến bộ, hạnh phúc và bền vững;
b)Thực hiện các biện pháp phù hợp để nâng cao thể chất, trí tuệ, tinh thần củabản thân và các thành viên trong gia đình;
c)Tôn trọng lợi ích của Nhà nước, xã hội, cộng đồng trong việc điều chỉnh quy môdân số, cơ cấu dân số, phân bố dân cư, nâng cao chất lượng dân số,
d)Thực hiện các quy định của Pháp lệnh này và các quy định khác của pháp luật cóliên quan đến công tác dân số.
Điều 8.3.PL.5. Trách nhiệm của Nhà nước, cơ quan, tổ chức trong công tác dân số.
(Điều 5 Pháp lệnh số 06/2003/PL-UBTVQH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2003)
1.Nhà nước có chính sách, biện pháp để triển khai công tác dân số, thực hiện xãhội hóa công tác dân số, bảo đảm điều kiện thuận lợi cho công tác dân số phùhợp với sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
2.Nhà nước có chính sách khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu tư, hợp tác, giúp đỡ,hỗ trợ chương trình chăm sóc sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình, nâng caochất lượng dân số, ưu tiên đối với người nghèo, đồng bào các dân tộc thiểu số,vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế- xã hội khó khăn.
3.Cơ quan quản lý nhà nước về dân sốcó trách nhiệm chỉ đạo thực hiện công tác dân số, phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chứcthành viên của Mặt trận để triển khai công tác dân số, thanh tra, kiểm tra việcthi hành pháp luật về dân số.
4.Cơ quan, tổ chức trong phạm vinhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm:
a)Lồng ghép các yếu tố dân số trong quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triểnkinh tế - xã hội;
b)Tuyên truyền, vận động thực hiện công tác dân số,
c)Cung cấp các loại dịch vụ dân số
d)Tổ chức thực hiện pháp luật về dânsố trong cơ quan, tổ chức mình.
Điều 8.3.PL.6. Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốcViệt Nam và các đoàn thể nhân dân trong công tác dân số.
(Điều 6 Pháp lệnh số 06/2003/PL-UBTVQH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2003)
Mặttrận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thểnhân dân có trách nhiệm:
1.Tham gia ý kiến vào việc hoạch định chính sách xây dựng quy hoạch, kế hoạch dânsố và các văn bản quy phạm pháp luật về dân số;
2.Tổ chức thực hiện công tác dân sốtrong hệ thống của mình;
3.Tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và toàn dân thực hiện pháp luật vềdân số;
4.Giám sát việc thực hiện pháp luật về dân số.
Điều 8.3.PL.7. Các hành vi bị nghiêm cấm.
(Điều 7 Pháp lệnh số 06/2003/PL-UBTVQH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2003)
Nghiêmcấm các hành vi sau đây:
1.Cản trở, cưỡng bức việc thực hiện kế hoạch hóa gia đình;
2.Lựa chọn giới tính thai nhi dưới mọi hình thức;
3.Sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, cung cấp phương tiện tránh thai giả, không bảođảm tiêuchuẩn chất lượng, quá hạn sửdụng, chưa được phép lưu hành;
4.Di cư và cư trú trái pháp luật;
5.Tuyên truyền, phổ biến hoặc đưa ra những thông tin có nội dung trái với chínhsách dân số, truyền thống đạo đức tốt đẹp của dân tộc, có ảnh hưởng xấu đếncông tác dân số và đời sống xã hội;
6.Nhân bản vô tính người.
QUY MÔ, CƠ CẤU DÂN SỐ VÀ PHÂN BỐ DÂN CƯ
QUY MÔ DÂN SỐ
Điều 8.3.PL.8. Điều chỉnh quy mô dân số
(Điều 8 Pháp lệnh số 06/2003/PL-UBTVQH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2003)
1.Nhà nước điều chỉnh quy mô dân số phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội,tài nguyên, môi trường thông qua các chương trình, dự án phát triển kinh tế -xã hội, chăm sóc sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình để điều chỉnh mứcsinh và ổn định quy mô dân số ở mứchợp lý.
2.Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, cơ quan, tổ chức chịu trách nhiệmđối với các chương trình, dự án về chăm sóc sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa giađình. Hội đồng nhân dân, ban nhân dân các cấp chịutrách nhiệm đối với các chương trình, dự án về chăm sóc sức khỏe sinh sản, kếhoạch hóa gia đình trên địa bàn địa phương.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 8.3.NĐ.1.9. Nghiêm cấm các hành vi cản trở, cưỡng bức thực hiện kế hoạch hoá gia đình, bao gồm:; Điều 8.3.NĐ.1.10. Nghiêm cấm các hành vi lựa chọn giới tính thai nhi, bao gồm:; Điều 8.3.NĐ.1.11. Nghiêm cấm sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu và cung cấp một số phương tiện tránh thai, bao gồm:; Điều 8.3.NĐ.1.12. Nghiêm cấm một số hành vi tuyên truyền, phổ biến thông tin về dân số, bao gồm:)
Điều 8.3.PL.9. Kế hoạch hóa gia đình
(Điều 9 Pháp lệnh số 06/2003/PL-UBTVQH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2003)
1.Kế hoạch hóa gia đình là biện pháp chủ yếu để điều chỉnh mức sinh góp phần bảođảm cuộc sống no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc.
2.Biện pháp thực hiện kế hoạch hóa gia đình bao gồm:
a)Tuyên truyền, tư vấn, giúp đỡ, bảo đảm để mỗi cá nhân, cặp vợ chồng chủ động,tự nguyện thực hiện kế hoạch hóa gia đình;
b)Cung cấp các dịch vụ kế hoạch hóa gia đình bảo đảm chất lượng, thuận tiện, antoàn và đến tận người dân;
c)Khuyến khích lợi ích vật chất và tinh thần, thực hiện các chính sách bảo hiểmđể tạo động lực thúc đẩy việc thực hiện kế hoạch hóa gia đình sâu rộng trongnhân dân.
3.Nhà nước hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện các chương trình,dự án về kế hoạch hóa gia đình; ưu tiên đối với vùng có điều kiện kinh tế - xã hộiđặc biệt khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, người nghèo, ngườicó hoàn cảnh khó khăn và người chưa đến tuổi thành niên.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 45.2.LQ.43. Thực hiện kế hoạch hoá gia đình.)
Điều 8.3.PL.10. Quyền và nghĩa vụ của mỗi cặp vợ chồng, cá nhân trong việc thực hiện cuộc vận động dân số và kế hoạch hóa gia đình, chăm sóc sức khỏe sinh sản:
(Điều 10 Pháp lệnh số 06/2003/PL-UBTVQH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2003, có nội dung được sửa đổi bởi Điều 1 Pháp lệnh số 08/2008/PL-UBTVQH12 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2009)
1. Quyết định thời gian và khoảng cách sinh con;
2. Sinh một hoặc hai con, trừ trường hợp đặc biệt do Chính phủ quy định;
3. Bảo vệ sức khỏe, thực hiện các biện pháp phòng ngừa bệnh nhiễm khuẩn đường sinh sản, bệnh lây truyền qua đường tình dục, HIV/AIDS và thực hiện các nghĩa vụ khác liên quan đến sức khỏe sinh sản
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 45.2.LQ.43. Thực hiện kế hoạch hoá gia đình.)
Điều 8.3.PL.11. Tuyên truyền và tư vấn về kế hoạch hóa gia đình.
(Điều 11 Pháp lệnh số 06/2003/PL-UBTVQH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2003)
1.Cơ quan quản lý nhà nước về dân sốcó trách nhiệm xây dựng chương trình, nội dung tuyên truyền, tư vấn về kế hoạchhóa gia đình; phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc tổ chức thựchiện tuyên truyền, tư vấn về kế hoạch hóa gia đình.
2.Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyềnđược tiếp nhận thông tin, tham gia tuyên truyền, tư vấn việc thực hiện kế hoạchhóa gia đình.
3.Các cơ quan thông tin tuyên truyền có trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến phápluật về dân số và kế hoạch hóa gia đình. Nội dung và hình thức tuyên truyềnphải phù hợp và dễ hiểu đối với từng nhóm đối tượng.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 45.2.LQ.43. Thực hiện kế hoạch hoá gia đình.)
Điều 8.3.PL.12. Cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình
(Điều 12 Pháp lệnh số 06/2003/PL-UBTVQH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2003)
1.Nhà nước khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia sản xuất, nhập khẩu, cungứng phương tiện tránh thai và cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình theo quyđịnh của pháp luật.
2.Tổ chức, cá nhân cung cấp phươngtiện tránh thai và dịch vụ kế hoạch hóa gia đình có trách nhiệm bảo đảm chất lượngphương tiện, dịch vụ, kỹ thuật an toàn, thuận tiện; theo dõi, giải quyết cáctác dụng phụ và tai biến cho người sử dụng (nếu có).
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 45.2.LQ.43. Thực hiện kế hoạch hoá gia đình.; Điều 45.2.LQ.44. Quyền của phụ nữ được khám bệnh, chữa bệnh phụ khoa và nạo thai, phá thai.)
CƠ CẤU DÂN SỐ
Điều 8.3.PL.13. Điều chỉnh cơ cấu dân số
(Điều 13 Pháp lệnh số 06/2003/PL-UBTVQH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2003)
1.Nhà nước điều chỉnh cơ cấu dân số nhằm bảo đảm cơ cấu dân số hợp lý về giớitính, độ tuổi, trình độ học vấn, ngành nghề và các đặc trưng khác; bảo vệ vàtạo điều kiện để các dân tộc thiểu số phát triển.
2.Việc điều chỉnh cơ cấu dân số được thực hiện thông qua các chương trình, dự ánphát triển kinh tế - xã hội của cả nước và từng địa phương. Nhà nước có chính sách; cơ quan, tổ chức có biệnpháp phát triển các dịch vụ xã hội phù hợp với cơ cấu dân số già trong tươnglai.
Điều 8.3.PL.14. Bảo đảm cơ cấu dân số hợp lý
(Điều 14 Pháp lệnh số 06/2003/PL-UBTVQH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2003)
1.Nhà nước có chính sách và biện pháp cần thiết ngăn chặn việc lựa chọn giới tínhthai nhi để bảo đảm cân bằng giới tính theo quy luật sinh sản tự nhiên; điềuchỉnh mức sinh nhầm tạo cơ cấu dân số hợp lý về giới tính, độ tuổi.
2.Nhà nước thực hiện chính sách phát triển kinh tế - xã hội, khoa học - kỹ thuật,đào tạo ngành nghề, sử dụng lao động phù hợp với giới tính, độ tuổi, dân tộc vàsự phát triển kinh tế - xã hội ở ừng địa phương./p>
3.Cơ uan, tổ chức có trách nhiệmxây dựng chính sách và lập kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội phải bảo đảm sựcân đối về giới tính, độ tuổi, cơ cấu ngành nghề ở mỗi khu vực, vùng địa lý kinhtế và từng đơn vị hành chính.
Điều 8.3.PL.15. Bảo vệ các dân tộc thiểu số.
(Điều 15 Pháp lệnh số 06/2003/PL-UBTVQH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2003)
1.Nhà nước có chính sách, biện pháp giúp đỡ, hỗ trợ về vật chất, tinh thần chođồng bào các dân tộc thiểu số ở điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xãhội khó khăn bằng các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội, xóa đóigiảm nghèo và đáp ứng nhu cầu dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóagia đình, nâng cao chất lượng dân số.
2.Cơ uan, tổ chức, cá nhân trongphạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tuyên truyền, tư vấn, hướngdẫn, giúp đỡ các dân tộc thiểu số trong việc bảo vệ, chăm sóc sức khỏe sinhsản, kế hoạch hóa gia đình.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 45.2.LQ.42. Bảo vệ sức khoẻ đồng bào các dân tộc thiểu số.)
PHÂN BỐ DÂN CƯ
Điều 8.3.PL.16. Phân bố dân cư hợp lý
(Điều 16 Pháp lệnh số 06/2003/PL-UBTVQH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2003)
1.Nhà nước thực hiện việc phân bố dân cư hợp ýgiữa các khu vực, vùng địa lý kinh tế và các đơn vị hành chính bằng các chươngtrình, dự án khai thác tiềm năng đất đai, tài nguyên để phát huy thế mạnh củatừng nơi về phát triển kinh tế xã hội và bảo vệ an ninh, quốc phòng.
2.Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cótrách nhiệm lập quy hoạch, kế hoạch phân bố dân cư phù hợp với các khu vực,vùng địa lý kinh tế và các đơn vị hành chính, ưu tiên đầu tư cho những vùng cóđiều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xãhội khó khăn, mật độ dân số thấp nhằm tạo việc làm và điều kiện sống tốt để thuhút lao động.
Điều 8.3.PL.17. Phân bố dân cư nông thôn.
(Điều 17 Pháp lệnh số 06/2003/PL-UBTVQH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2003)
1.Nhà nước thực hiện chính sách khuyến khích phát triển toàn diện nông thôn,chuyển dịch cơ cấu kinh tế, công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nôngthôn, thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các vùng để hạn chế động lực di dânra đô thị.
2.Ủy ban nhân dân các cấp trongphạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiện các chương trình,dự án cho vay vốn, tạo việc làm, tăng thu nhập, xây dựng vùng kinh tế mới, thựchiện chính sách định canh, định cư để ổn định đời sống của đồng bào các dân tộcthiểu số hạn chế du canh, du cư và di cư tự phát.
Điều 8.3.PL.18. Phân bố dân cư đô thị.
(Điều 18 Pháp lệnh số 06/2003/PL-UBTVQH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2003)
1.Nhà nước có chính sách và biện pháp cần thiết để hạn chế tập trung đông dân cư vàomột số đô thị lớn; thực hiện việc quy hoạch phát triển đô thị, kết hợp xây dựngđô thị lớn, vừa và nhỏ, tạo điều kiện cho việc phân bố dân cư hợp lý.
2.Nhà nước có chính sách khuyến khích cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp, người sửdụng lao động tại các đô thị tạo điều kiện về chỗ ở cho người lao động từ nơi khácđến.
3.Ủy ban nhân dân các cấp trongphạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm quản lý dân cư, quản lý đôthị, quản lý lao động từ nơi khác đến.
Điều 8.3.PL.19. Di cư trong nước và di cư quốc tế.
(Điều 19 Pháp lệnh số 06/2003/PL-UBTVQH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2003)
1.Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi cho di cư trong nước và di cư quốc tế phù hợpvới quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật của nước có người di cư hoặcngười nhập cư.
2.Ủy ban nhân dân các cấp thựchiện chính sách phát triển kinh tế - xã hội, cải thiện đời sống của nhân dânnhằm giảm động lực di cư tự phát, giải quyết kịp thời các vấn đề của di cư tựphát theo quy định của pháp luật.
CHẤT LƯỢNG DÂN SỐ
Điều 8.3.PL.20. Nâng cao chất lượng dân số.
(Điều 20 Pháp lệnh số 06/2003/PL-UBTVQH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2003)
1.Nâng cao chất lượng dân số là chính sách cơ bản của Nhà nước trong sự nghiệpphát triển đất nước.
2.Nhà nước thực hiện chính sách nâng cao chất lượng dân số về thể chất, trí tuệvà tinh thần nhằm nâng cao chỉ số phát triển con người của Việt Nam lên mứctiên tiến của thế giới, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Điều 8.3.PL.21. Biện pháp nâng cao chất lượng dân số
(Điều 21 Pháp lệnh số 06/2003/PL-UBTVQH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2003)
Cácbiện pháp nâng cao chất lượng dân số bao gồm:
1.Bảo đảm quyền cơ bản của con người; quyền phát triển đầy đủ, bình đẳng về thểchất, trí tuệ, tinh thần; hỗ trợ nâng cao những chỉ số cơ bản về chiều cao, cânnặng, sức bền; tăng tuổi thọ bình quân; nâng cao trình độ học vấn và tăng thunhập bình quân đầu người;
2.Tuyên truyền, tư vấn và giúp đỡ nhân dânhiểuvà chủ động, tự nguyện thực hiện các biện pháp nâng cao chất lượng dân số,
3.Đa dạng hóa các loại hình cung cấp hàng hóa và dịch vụ công cộng, đặc biệt vềgiáo dục, y tế để cải thiện chất lượng sống và nâng cao chất lượng dân số,
4.Thực hiện chính sách và biện pháp hỗ trợ đối với vùng có điều kiện kinh tế - xãhội đặc biệt khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, ngườinghèo, người có hoàn cảnh khó khăn để nâng cao chất lượng dân số.
Điều 8.3.PL.22. Trách nhiệm nâng cao chất lượng dân số
(Điều 22 Pháp lệnh số 06/2003/PL-UBTVQH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2003)
1.Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để tổ chức, cá nhân thực hiệncác biện pháp nâng cao chất lượng dân số, thông qua các chương trình, dự ánphát triển kinh tế - xã hội, đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật, xây dựng hệ thốngan sinh xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái.
2.Cơ quan, tổ chức, cá nhân có tráchnhiệm thực hiện công tác bảo vệ sức khỏe và rèn luyện thân thể, nâng cao trìnhđộ giáo dục và phát triển trí tuệ, phát triển kinh tế và nâng cao phúc lợi xãhội, giữ gìn giá trị văn hóa, tinh thần và bảo vệ môi trường sinh thái.
3.Cơ quan quản lý nhà nước về dân sốcó trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, tổ chức hữu quan xây dựng và triểnkhai thực hiện mô hình nâng cao chất lượng dân số với phát triển gia đình bềnvững, mô hình tác động nâng cao chất lượng dân số cộng đồng; cung cấp thôngtin, tuyên truyền, tư vấn và giúp đỡ gia đình, cá nhân thực hiện các biện phápnâng cao chất lượng dân số.
4.Cơquan, tổ chức, cá nhân đượccung cấp thông tin, hướng dẫn, giúp đỡ và tự nguyện thực hiện các biện phápnâng cao chất lượng dân số.
Điều 8.3.PL.23. Biện pháp hỗ trợ sinh sản.
(Điều 23 Pháp lệnh số 06/2003/PL-UBTVQH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2003)
1.Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện cho nam, nữ kiểm tra sức khỏe trước khiđăng ký kết hôn, xét nghiệm gen đối với người có nguy cơ bị khuyết tật về gen,nhiễm chất độc hóa học; tư vấn về gen di truyền; giúp đỡ về vật chất và tinhthần đối với người bị khuyết tật về gen, nhiễm chất độc hóa học, nhiễmHIV/AIDS.
2.Nhà nước đầu tư và khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng cơ sở vật chấtkỹ thuật phục vụ công nghệ hỗ trợ sinh sản nhằm giúp đỡ người vô sinh, ngườitriệt sản và những người có nhu cầu theo quy định của pháp luật.
(Điều này có nội dung liên quan đến Chương V ĐIỀU KIỆN MANG THAI HỘ VÌ MỤC ĐÍCH NHÂN ĐẠO; Chương V ĐIỀU KIỆN MANG THAI HỘ VÌ MỤC ĐÍCH NHÂN ĐẠO; Điều 4. Quy định về việc cho tinh trùng, cho noãn; Điều 4. Quy định về việc cho tinh trùng, cho noãn; Điều 5. Quy định về việc nhận tinh trùng, nhận noãn, nhận phôi; Điều 5. Quy định về việc nhận tinh trùng, nhận noãn, nhận phôi; Điều 6. Quy định về việc sử dụng phôi dư sau khi thụ tinh trong ống nghiệm; Điều 6. Quy định về việc sử dụng phôi dư sau khi thụ tinh trong ống nghiệm; Điều 7. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm; Điều 7. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm; Điều 8. Thẩm quyền công nhận cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm; Điều 8. Thẩm quyền công nhận cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm; Điều 9. Hồ sơ, thủ tục đề nghị công nhận cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm; Điều 9. Hồ sơ, thủ tục đề nghị công nhận cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm; Điều 10. Thẩm định và ra quyết định công nhận cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm; Điều 10. Thẩm định và ra quyết định công nhận cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm; Điều 11. Hồ sơ đề nghị thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm; Điều 11. Hồ sơ đề nghị thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm; Điều 12. Quy trình thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm; Điều 12. Quy trình thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm của Nghị định 10/2015/NĐ-CP Quy định về sinh con bằng kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm và điều kiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo ban hành ngày 28/01/2015; Điều 3. Khám và các xét nghiệm thăm dò vô sinh cho các cặp vợ chồng; Điều 3. Khám và các xét nghiệm thăm dò vô sinh cho các cặp vợ chồng; Điều 4. Khám và các xét nghiệm thăm dò vô sinh cho phụ nữ độc thân; Điều 4. Khám và các xét nghiệm thăm dò vô sinh cho phụ nữ độc thân của Thông tư 12/2012/TT-BYT Ban hành Quy trình kỹ thuật thụ tinh nhân tạo và trong ống nghiệm ban hành ngày 05/07/2012; Điều 3. Tiêu chuẩn sức khỏe của người được thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm; Điều 3. Tiêu chuẩn sức khỏe của người được thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm; Điều 4. Quy định cơ sở vật chất của cơ sở được thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm; Điều 4. Quy định cơ sở vật chất của cơ sở được thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm; Điều 5. Quy định trang thiết bị y tế của cơ sở được thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm; Điều 5. Quy định trang thiết bị y tế của cơ sở được thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm; Điều 6. Quy định nhân sự của cơ sở được thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm; Điều 6. Quy định nhân sự của cơ sở được thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm; Điều 7. Khám và xét nghiệm thăm dò vô sinh cho cặp vợ chồng; Điều 7. Khám và xét nghiệm thăm dò vô sinh cho cặp vợ chồng; Điều 8. Khám và xét nghiệm thăm dò vô sinh cho phụ nữ độc thân; Điều 8. Khám và xét nghiệm thăm dò vô sinh cho phụ nữ độc thân; Điều 9. Tư vấn cho cặp vợ chồng thụ tinh trong ống nghiệm; Điều 9. Tư vấn cho cặp vợ chồng thụ tinh trong ống nghiệm; Điều 10. Tư vấn các trường hợp đặc biệt; Điều 10. Tư vấn các trường hợp đặc biệt; Điều 11. Quy trình thụ tinh trong ống nghiệm (IVF); Điều 11. Quy trình thụ tinh trong ống nghiệm (IVF); Điều 12. Quy trình chuẩn bị tinh trùng để thụ tinh trong ống nghiệm; Điều 12. Quy trình chuẩn bị tinh trùng để thụ tinh trong ống nghiệm; Điều 13. Quy trình chọc hút noãn làm thụ tinh trong ống nghiệm; Điều 13. Quy trình chọc hút noãn làm thụ tinh trong ống nghiệm; Điều 14. Quy trình chuyển phôi; Điều 14. Quy trình chuyển phôi; Điều 15. Quy trình tiêm tinh trùng vào bào tương noãn (ICSI); Điều 15. Quy trình tiêm tinh trùng vào bào tương noãn (ICSI); Điều 16. Quy trình lấy tinh trùng bằng thủ thuật; Điều 16. Quy trình lấy tinh trùng bằng thủ thuật; Điều 17. Quy trình trữ lạnh tinh trùng; Điều 17. Quy trình trữ lạnh tinh trùng; Điều 18. Quy trình rã đông tinh trùng; Điều 18. Quy trình rã đông tinh trùng; Điều 19. Quy trình trữ lạnh mô tinh hoàn; Điều 19. Quy trình trữ lạnh mô tinh hoàn; Điều 20. Quy trình rã đông mô tinh hoàn; Điều 20. Quy trình rã đông mô tinh hoàn; Điều 21. Quy trình trữ lạnh noãn; Điều 21. Quy trình trữ lạnh noãn; Điều 22. Quy trình rã đông noãn; Điều 22. Quy trình rã đông noãn; Điều 23. Quy trình trữ lạnh phôi; Điều 23. Quy trình trữ lạnh phôi; Điều 24. Quy trình rã đông phôi; Điều 24. Quy trình rã đông phôi; Điều 25. Quy trình chuyển phôi đông lạnh (FET); Điều 25. Quy trình chuyển phôi đông lạnh (FET); Điều 26. Quy trình trưởng thành noãn non trong thụ tinh trong ống nghiệm (IVM-Invitro Maturation); Điều 26. Quy trình trưởng thành noãn non trong thụ tinh trong ống nghiệm (IVM-Invitro Maturation); Điều 27. Quy trình thụ tinh trong ống nghiệm xin noãn; Điều 27. Quy trình thụ tinh trong ống nghiệm xin noãn; Điều 28. Quy trình thụ tinh trong ống nghiệm xin tinh trùng; Điều 28. Quy trình thụ tinh trong ống nghiệm xin tinh trùng; Điều 29. Quy trình giảm phôi chọn lọc; Điều 29. Quy trình giảm phôi chọn lọc của Thông tư 57/2015/TT-BYT Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 10/2015/NĐ-CP ngày 28 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định về sinh con bằng kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm và điều kiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo ban hành ngày 30/12/2015)
Điều 8.3.PL.24. Xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc và bền vững.
(Điều 24 Pháp lệnh số 06/2003/PL-UBTVQH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2003)
1.Nhà nước có chính sách và biện pháp nhằm loại trừ mọi hình thức phân biệt giới,phân biệt đối xử giữa con trai và con gái, bảo đảm phụ nữ và nam giới có quyềnlợi, nghĩa vụ như nhau trong việc xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ,hạnh phúc và bền vững.
2.Nhà nước có chính sách khuyến khích duy trì gia đình nhiều thế hệ; mở rộng các dịchvụ xã hội phù hợp với các hình thái gia đình, bảo đảm cho mọi thành viên tronggia đình được hưởng các quyền lợi và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ.
3.Cơquan, tổ chức, cá nhân có tráchnhiệm tuyên truyền, tư vấn, giúp đỡ gia đình nâng cao đời sống vật chất, tinhthần và xây dựng cuộc sống no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc và bền vững.
4.Các thành viên trong gia đình có trách nhiệm hỗ trợ nhau trong việc thực hiệncác biện pháp chăm sóc sức khỏe, sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình, nângcao đời sống vật chất và tinh thần cho từng thành viên.
Điều 8.3.PL.25. Nâng cao chất lượng dân số của cộng đồng.
(Điều 25 Pháp lệnh số 06/2003/PL-UBTVQH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2003)
Ủy ban nhân dân các cấp có tráchnhiệm chỉ đạo tổ chức thực hiện các biện pháp phát triển kinh tế, các dịch vụxã hội, bảo đảm an sinh xã hội nhằm nâng cao chất lượng dân số của cộng đồngtrong phạm vi địa phương.
CÁC BIỆN PHÁP THỰC HIỆN CÔNG TÁC DÂN SỐ
Điều 8.3.PL.26. Quy hoạch, kế hoạch phát triển dân số
(Điều 26 Pháp lệnh số 06/2003/PL-UBTVQH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2003)
1.Nhà nước đưa quy hoạch, kế hoạch phát triển dân số vào quy hoạch, kế hoạch pháttriển kinh tế - xã hội của quốc gia nhằm bảo đảm quy mô, cơ cấu, chất lượng dânsố và phân bố dân cư phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội, tàinguyên và môi trường.
2.Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp đưa quyhoạch, kế hoạch phát triển dân số vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế -xã hội của địa phương mình.
3.Cơquan, tổ chức trong phạm vinhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm đưa chỉ tiêu kế hoạch thực hiệncông tác dân số vào kế hoạch hoạt động, phát triển sản xuất, kinh doanh, dịchvụ của cơ quan, tổ chức mình; định kỳ kiểm điểm, đánh giá việc thực hiện.
Điều 8.3.PL.27. Xã hội hóa công tác dân số.
(Điều 27 Pháp lệnh số 06/2003/PL-UBTVQH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2003)
Nhànước thực hiện xã hội hóa công tác dân số bằng việc huy động mọi cơ quan, tổchức, cá nhân tích cực tham gia công tác dân số. Cơ quan, tổ chức, cá nhân tham giacông tác dân số được hưởng quyền, lợi ích từ công tác dân số.
Điều 8.3.PL.28. Huy động nguồn lực cho công tác chân số
(Điều 28 Pháp lệnh số 06/2003/PL-UBTVQH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2003)
1.Nhà nước có chính sách và cơ chế huy động nguồn lực đầu tư cho công tác dân số.
2.Quỹ dân số được thành lập ở Trungương và do cơ quan quản lý nhà nước về dân số quản lý.
3.Quỹ dân số được hình thành từ các nguồn: hỗ trợ của ngân sách nhà nước; đónggóp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài.
4.Việc huy động và sử dụng quỹ dân số phải thực hiện theo quy định của pháp luật.
Điều 8.3.PL.29. Thựchiện giáo dục dân số.
(Điều 29 Pháp lệnh số 06/2003/PL-UBTVQH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2003)
1.Giáo dục dân số được thực hiện trong các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dụcquốc dân.
2.Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợpvới Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻem chỉ đạo, xây dựng chương trình, nội dung giáo trình về dân số phù hợp vớitừng cấp học, bậc học.
3.Nhà trường và các cơ sở giáo dục khác có trách nhiệm tổ chức giảng dạy và họctập theo chương trình, giáo trình quy định.
Điều 8.3.PL.30. Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực dân số.
(Điều 30 Pháp lệnh số 06/2003/PL-UBTVQH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2003)
1.Nhà nước có chính sách và biện pháp mở rộng hợp tác quốc tế trong lĩnh vực dânsố với các nước, tổ chức quốc tế trên cơ sở bình đẳng, tôn trọng độc lập, chủquyền, cùng có lợi, phù hợp với pháp luật mỗi nước và thông lệ quốc tế.
2.Phạm vi hợp tác quốc tế bao gồm:
a)Xây dựng và thực hiện các chương trình, dự án trong lĩnh vực dân số;
b)Tham gia các tổ chức quốc tế, ký kết, gia nhập các điều ước quốc tế trong lĩnhvực dân số;
c)Nghiên cứu, ứng dụng khoa học và chuyển giao công nghệ hiện đại trong lĩnh vựcdân số;
d)Đào tạo, bồi dưỡng, trao đổi thông tin và kinh nghiệm trong lĩnh vực dân số.
3.Nhà nước khuyếnkhích người Việt Nam định cư ởnướcngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia các hoạt động dân số.
4.Các tổ chức quốc tế, các hiệp hội về lĩnh vực dân số của nước ngoài được hoạtđộng trên lãnh thổ Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Điều 8.3.PL.31. Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác dân số.
(Điều 31 Pháp lệnh số 06/2003/PL-UBTVQH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2003)
1.Nhà nước có chính sách xây dựng, phát triển và tạo điều kiện nâng cao năng lựcđội ngũ cán bộ làm công tác dân số ở các cấp, chú trọng đối với cán bộchuyên trách và cộng tác viên dân số ở cơ sở
2.Ủy ban nhân dân các cấp có tráchnhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ làm công tác dân số, ổn định đội ngũ cánbộ chuyên trách, cộng tác viên dân số ở cơ sở phù hợp với đặc điểm kinh tế - xãhội của mỗi địa phương.
Điều 8.3.TT.7.2. Tiêu chuẩn của cộng tác viên dân số
(Điều 2 Thông tư số 02/2021/TT-BYT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/03/2021)
Cộng tác viên dân số là những người tình nguyện làm công tác dân số ở thôn. Cộng tác viên dân số phải đáp ứng đủ các tiêu chuẩn sau đây:
1. Có trình độ học vấn từ tốt nghiệp trung học cơ sở trở lên. Ở những thôn khó khăn hoặc có đồng bào dân tộc ít người không chọn được người có đủ trình độ học vấn như trên thì chọn người hoàn thành chương trình tiểu học; được đào tạo, tập huấn về dân số theo nội dung chuyên môn do Bộ Y tế ban hành.
2. Đang sinh sống, làm việc ổn định tại thôn, nơi cộng tác viên dân số đảm nhiệm; tự nguyện tham gia làm cộng tác viên dân số; có tinh thần trách nhiệm, nhiệt tình tham gia hoạt động xã hội, có khả năng vận động quần chúng và được cộng đồng tín nhiệm.
3. Ưu tiên những người đang làm công tác y tế thôn tham gia kiêm nhiệm cộng tác viên dân số.
4. Có đủ sức khỏe để thực hiện các nhiệm vụ theo quy định.
Điều 8.3.TT.7.3. Nhiệm vụ của cộng tác viên dân số
(Điều 3 Thông tư số 02/2021/TT-BYT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/03/2021)
1. Cộng tác viên dân số có trách nhiệm cùng nhân viên y tế thôn và cộng tác viên các chương trình khác trên địa bàn tuyên truyền, vận động về công tác dân số, vệ sinh phòng bệnh, chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân trong địa bàn quản lý.
3. Trực tiếp tuyên truyền, vận động, tư vấn về dân số cho người dân trong địa bàn đảm nhiệm.
4. Cung cấp bao cao su, viên uống tránh thai đến từng hộ gia đình theo quy định; thực hiện tiếp thị, tiếp thị xã hội, xã hội hóa sản phẩm chăm sóc sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình và dịch vụ về dân số theo quy định.
5. Kiểm tra, theo dõi việc duy trì thực hiện các nội dung về dân số của các hộ gia đình tại địa bàn quản lý.
6. Thực hiện chế độ ghi chép ban đầu, thu thập số liệu, lập báo cáo định kỳ và đột xuất về dân số theo quy định hiện hành; cung cấp số liệu cho Trạm Y tế cấp xã, lập các sơ đồ và biểu đồ, quản lý số hộ gia đình về dân số tại địa bàn quản lý.
7. Bảo quản và sử dụng các tài liệu (sổ sách, biểu mẫu báo cáo...) liên quan đến nhiệm vụ được giao.
8. Tham dự giao ban cộng tác viên dân số hằng tháng do Trạm Y tế cấp xã tổ chức để phản ánh tình hình và báo cáo kết quả hoạt động dân số của địa bàn được giao quản lý.
9. Tham dự các lớp tập huấn do cơ quan có thẩm quyền tổ chức.
10. Phát hiện và đề xuất với cán bộ theo dõi công tác dân số cấp xã, cán bộ thuộc Trạm Y tế cấp xã các vấn đề cần thực hiện về dân số tại địa bàn quản lý.
11. Thực hiện nhiệm vụ khác về dân số do Trạm trưởng Trạm Y tế xã hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giao.
Điều 8.3.TT.7.4. Quyền lợi của cộng tác viên dân số
(Điều 4 Thông tư số 02/2021/TT-BYT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/03/2021)
1. Cộng tác viên dân số được bố trí phụ trách công việc theo địa bàn thôn tùy thuộc vào đặc điểm, tình hình thực tế của địa phương nhưng bảo đảm mỗi thôn có tối thiểu 01 cộng tác viên dân số.
2. Mức chi bồi dưỡng hằng tháng cho cộng tác viên dân số do Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định và ngân sách địa phương bảo đảm theo quy định.
3. Mỗi cộng tác viên dân số được trang bị các dụng cụ làm việc, bao gồm: Túi truyền thông, loa cầm tay, đèn pin, áo mưa và dụng cụ khác phù hợp với điều kiện và khả năng tài chính của địa phương.
4. Cộng tác viên dân số tiêu biểu, có đóng góp tích cực, nhiệt tình trong công tác dân số được động viên, khen thưởng và vinh danh; được tham dự các cuộc thi, hội nghị, hội thảo trong khu vực, liên khu vực để trao đổi kinh nghiệm công tác.
Điều 8.3.TT.7.5. Về tập huấn, bồi dưỡng
(Điều 5 Thông tư số 02/2021/TT-BYT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/03/2021)
Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình cấp tỉnh, Trung tâm Y tế cấp huyện, Trạm Y tế cấp xã hằng năm tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho cộng tác viên dân số; lồng ghép việc hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ trong các cuộc giao ban, các cuộc họp, hội nghị.
Điều 8.3.TT.7.6. Mối quan hệ công tác
(Điều 6 Thông tư số 02/2021/TT-BYT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/03/2021)
1. Cộng tác viên dân số chịu sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp và hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Trạm y tế cấp xã.
2. Cộng tác viên dân số chịu sự giám sát về hoạt động của cán bộ phụ trách công tác dân số cấp xã, Trưởng thôn cùng địa bàn quản lý.
3. Cộng tác viên dân số phối hợp công tác với các tổ chức, đoàn thể tại thôn để thực hiện nhiệm vụ được giao.
4. Cộng tác viên dân số phối hợp với nhân viên y tế thôn và cộng tác viên chương trình khác trong thôn thực hiện nhiệm vụ được phân công.
5. Các cơ quan, tổ chức, nhân viên y tế thôn, cộng tác viên các Chương trình khác có trách nhiệm tạo điều kiện, phối hợp, hỗ trợ cộng tác viên dân số để cộng tác viên dân số hoàn thành nhiệm vụ.
Điều 8.3.PL.32. Nghiên cứu khoa học về dân số.
(Điều 32 Pháp lệnh số 06/2003/PL-UBTVQH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2003)
1.Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho cơ quan, tổ chức, cá nhânnghiên cứu khoa học, chú trọng các đề tài nâng cao chất lượng dân số, nhất là ở vùng có điều kiện kinh tế - xãhội đặc biệt khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
2.Nhà nước có chính sách để bảo hộ, phổ biến, ứng dụng kết quả đãnghiên cứu về dân số vào chương trình phát triển kinh tế - xã hội và làm căn cứcho việc hoạch định chính sách, lập kế hoạch và tổ chức thực hiện công tác dânsố.
3.Các cơ quan nghiên cứu khoa học, cơ quan quản lý nhà nước về dân số có tráchnhiệm áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ, nâng cao chất lượng, hiệu quản các đềtài nghiên cứu về dân số để ứng dụng trong thực tế đời sống kinh tế - xã hộicủa đất nước.
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DÂN SỐ
Điều 8.3.PL.33. Nội dung quản lý nhà nước về dân số.
(Điều 33 Pháp lệnh số 06/2003/PL-UBTVQH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2003)
Nộidung quản lý nhà nước về dân số bao gồm
1.Xây dựng, tổ chức và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, chương trình, kếhoạch và các biện pháp thực hiện công tác dân số,
2.Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về dân số,
3.Tổ chức, phối hợp thực hiện côngtác dân số giữa các cơ quan nhà nước, đoàn thể nhân dân và các tổ chức, cá nhântham gia công tác dân số,
4.Quản lý, hướng dẫn nghiệp vụ về tổ chức bộ máy và cán bộ quản lý nhà nước vềdân số,
5.Tổ chức, quản lý công tác thuthập, xử lý, khai thác, lưu trữ thông tin, số liệu về dân số, công tác đăng kýdân số và hệ cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; tổng điều tra dân số định kỳ;
6.Tổ chức, quản lý công tác đào tạo,bồi dưỡng cán bộ, công chức làm công tác dân số,
7.Tổ chức, quản lý công tác nghiên cứu, ứng dụng khoa học và chuyển giao côngnghệ trong lĩnh vực dân số,
8.Tổ chức, quản lý và thực hiệntuyên truyền, phổ biến, vận động nhân dân thực hiện pháp luật về dân số,
9.Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực dân số,
10.Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật vềdân số.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 18.3.NĐ.1.6. Tổng cục và tương đương, Cục thuộc Bộ được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành; Điều 18.3.NĐ.1.7. Cục thuộc Tổng cục và tương đương được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành; Điều 18.3.NĐ.1.8. Chi cục thuộc Sở, Chi cục thuộc Cục và tương đương được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành; Điều 18.3.NĐ.1.9. Bộ phận tham mưu về công tác thanh tra chuyên ngành; Điều 18.3.NĐ.1.10. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổng cục và tương đương, Cục thuộc Bộ, Cục thuộc Tổng cục và tương đương, Chi cục thuộc Sở, Chi cục thuộc Cục và tương đương được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành; Điều 18.3.NĐ.1.11. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổng cục trưởng và tương đương, Cục trưởng thuộc Bộ, Chi cục trưởng thuộc Sở được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành; Điều 18.3.NĐ.1.12. Tiêu chuẩn của người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành; Điều 18.3.NĐ.1.13. Trang phục, thẻ công chức, chế độ đối với công chức thanh tra chuyên ngành; Điều 18.3.NĐ.1.14. Thẩm quyền ra quyết định thanh tra chuyên ngành theo kế hoạch; Điều 18.3.NĐ.1.15. Thẩm quyền ra quyết định thanh tra chuyên ngành đột xuất; Điều 18.3.NĐ.1.16. Thời hạn thanh tra của Đoàn thanh tra chuyên ngành; Điều 18.3.NĐ.1.17. Đoàn thanh tra chuyên ngành; Điều 18.3.NĐ.1.18. Xây dựng và phê duyệt kế hoạch tiến hành thanh tra của Đoàn thanh tra; Điều 18.3.NĐ.1.19. Phổ biến kế hoạch tiến hành thanh tra; Điều 18.3.NĐ.1.20. Xây dựng đề cương yêu cầu đối tượng thanh tra báo cáo; Điều 18.3.NĐ.1.21. Thông báo việc công bố quyết định thanh tra chuyên ngành; Điều 18.3.NĐ.1.22. Công bố quyết định thanh tra chuyên ngành; Điều 18.3.NĐ.1.23. Thu thập thông tin tài liệu, đánh giá việc chấp hành chính sách, pháp luật; Điều 18.3.NĐ.1.24. Báo cáo tiến độ thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành; Điều 18.3.NĐ.1.25. Báo cáo kết quả thanh tra chuyên ngành; Điều 18.3.NĐ.1.26. Xây dựng kết luận thanh tra chuyên ngành; Điều 18.3.NĐ.1.27. Kết luận thanh tra chuyên ngành; Điều 18.3.NĐ.1.28. Công khai kết luận thanh tra chuyên ngành; Điều 18.3.NĐ.1.29. Phân công Thanh tra viên, công chức thanh tra chuyên ngành tiến hành thanh tra độc lập; Điều 18.3.NĐ.1.30. Thời hạn thanh tra chuyên ngành độc lập; Điều 18.3.NĐ.1.31. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra viên, công chức thanh tra chuyên ngành tiến hành thanh tra độc lập; Điều 18.3.NĐ.1.32. Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành độc lập; Điều 18.3.NĐ.1.33. Thẩm quyền quyết định thanh tra lại; Điều 18.3.NĐ.1.34. Căn cứ thanh tra lại; Điều 18.3.NĐ.1.35. Quyết định thanh tra lại; Điều 18.3.NĐ.1.36. Thời hiệu, thời hạn thanh tra lại; Điều 18.3.NĐ.1.37. Nhiệm vụ, quyền hạn của người ra quyết định thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra; Điều 18.3.NĐ.1.38. Báo cáo kết quả thanh tra lại, kết luận thanh tra lại, công khai kết luận thanh tra lại.; Điều 18.3.NĐ.1.39. Trách nhiệm xây dựng, phê duyệt kế hoạch thanh tra chuyên ngành; Điều 18.3.NĐ.1.40. Trách nhiệm hướng dẫn nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành; Điều 18.3.NĐ.1.41. Trách nhiệm xử lý chồng chéo về hoạt động thanh tra chuyên ngành; Điều 18.3.NĐ.1.42. Chế độ báo cáo về công tác thanh tra)
Điều 8.3.PL.34. Cơ quan quản lý nhà nước về dânsố.
(Điều 34 Pháp lệnh số 06/2003/PL-UBTVQH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2003)
1.Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về dân số.
2.Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiệnquản lý nhà nước về dân số.
3.Các Bộ, cơ quan ngang Bộtrong phạm vinhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về dânsố theo sự phân công của Chính phủ.
4.Chính phủ quy định cụ thể tổ chức, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quanquản lý nhà nước về dân số và trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ trong việc phối hợp với Uỷ banDân số, Gia đình và Trẻ em thực hiện quản lý nhà nước về dân số.
5.Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà nước về dân số ở địa phương theo sự phân cấp củaChính phủ.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 5.2.TL.35.2. Mã số và phân hạng chức danh nghề nghiệp dân số)
Điều 8.3.PL.35. Đăng ký dân số và hệ cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
(Điều 35 Pháp lệnh số 06/2003/PL-UBTVQH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2003)
1.Nhà nước tổ chức xây dựng và quản lý hệ cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thốngnhất trong phạm vi cả nước. Hệ cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư là tài sản củaquốc gia.
2.Cơ quan, tổ chức, cá nhân có nghĩavụ cung cấp đầy đủ chính xác các thông tin cơ bản của dân số vá có quyền đượcsử dụng thông tin, số liệu từ hệ cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo quy địnhcủa pháp luật.
3.Việc xây đựng, quản lý, khai thác và cung cấp thông tin dữ liệu từ hệ cơ sở dữliệu quốc gia về dân cư được thực hiện theo quy định của pháp luật.
4.Chính phủ quy định quy trình, thủ tục, nội dung về đăng ký dân số và hệ cơ sởdữ liệu quốc gia về dân cư.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 39.15.NĐ.1.3. Xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; Điều 39.15.NĐ.1.4. Nguồn thông tin, yêu cầu, thứ tự thu thập, cập nhật thông tin về công dân vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; Điều 39.15.NĐ.1.5. Trách nhiệm thu thập, cập nhật thông tin về công dân; Điều 39.15.NĐ.1.6. Chỉnh sửa thông tin về công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; Điều 39.15.NĐ.1.7. Kết nối, chia sẻ thông tin với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; Điều 39.15.NĐ.1.8. Hình thức khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; Điều 39.15.NĐ.1.9. Thẩm quyền cho phép khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; Điều 39.15.NĐ.1.10. Thủ tục khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; Điều 39.15.NĐ.1.11. Sử dụng thông tin về công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; Điều 39.15.NĐ.1.12. Sao lưu, phục hồi dữ liệu quốc gia về dân cư; Điều 39.15.NĐ.1.13. Cấu trúc số định danh cá nhân; Điều 39.15.NĐ.1.14. Trình tự, thủ tục cấp số định danh cá nhân đối với công dân đăng ký khai sinh; Điều 39.15.NĐ.1.15. Trình tự, thủ tục cấp số định danh cá nhân đối với công dân đã đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú; Điều 39.15.NĐ.1.16. Hủy số định danh cá nhân đã cấp)
Điều 8.3.PL.36. Khiếu nại, tố cáo.
(Điều 36 Pháp lệnh số 06/2003/PL-UBTVQH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2003)
Việckhiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo hành vi vi phạm pháp luật vềdân số được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
(Điều 37 Pháp lệnh số 06/2003/PL-UBTVQH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2003)
1.Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thànhtích trong công tác dân số thì được khen thưởng theo quy định của pháp luật.
2.Cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư có biện pháp khuyến khích khen thưởng nhữngcá nhân, gia đình thực hiện tốt công tác dân số.
Điều 8.3.TT.6.2. Đối tượng được khuyến khích, hỗ trợ bằng tiền hoặc hiện vật
(Điều 2 Thông tư số 01/2021/TT-BYT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/03/2021)
Tập thể, cá nhân thực hiện tốt công tác dân số bao gồm:
1. Tập thể: Thôn, làng, ấp, bản, buôn, bon, phum, sóc, tổ dân phố, khu phố, khối phố, khóm, tiểu khu và tương đương (gọi chung là thôn); xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã) thực hiện tốt công tác dân số;
2. Cá nhân: là công dân Việt Nam cư trú trên lãnh thổ Việt Nam thực hiện tốt công tác dân số.
Điều 8.3.TT.6.3. Một số nội dung khuyến khích duy trì vững chắc mức sinh thay thế
(Điều 3 Thông tư số 01/2021/TT-BYT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/03/2021)
1. Tại các tỉnh thuộc vùng mức sinh cao theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ:
a) Tập thể:
- Thôn đạt 03 năm liên tục không có người sinh con thứ 03 trở lên được đề xuất Ủy ban nhân dân cấp xã khen thưởng kèm theo hỗ trợ bằng tiền hoặc hiện vật.
- Thôn đạt 05 năm liên tục không có người sinh con thứ 03 trở lên được đề xuất Ủy ban nhân dân cấp huyện khen thưởng kèm theo mức khuyến khích, hỗ trợ bằng tiền hoặc hiện vật.
- Xã đạt 03 năm liên tục không có người sinh con thứ 03 trở lên được đề xuất Ủy ban nhân dân cấp huyện khen thưởng kèm theo hỗ trợ bằng tiền hoặc hiện vật.
- Xã thuộc vùng miền núi, biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng khó khăn và đặc biệt khó khăn, xã có mức sinh cao đạt 01 năm không có người sinh con thứ 03 trở lên được đề xuất Ủy ban nhân dân cấp huyện khen thưởng kèm theo hỗ trợ bằng tiền hoặc hiện vật.
- Xã đạt 05 năm liên tục không có người sinh con thứ 03 trở lên được đề xuất Ủy ban nhân dân cấp tỉnh khen thưởng kèm theo hỗ trợ bằng tiền hoặc hiện vật.
b) Cá nhân:
- Phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ đã có đủ 02 (hai) con và tự nguyện sử dụng biện pháp tránh thai dài hạn (triệt sản, đặt dụng cụ tử cung, cấy thuốc tránh thai) được khuyến khích, hỗ trợ bằng tiền hoặc hiện vật.
- Cộng tác viên dân số, nhân viên y tế thôn bản đạt và vượt các chỉ tiêu về vận động phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ đã có đủ 02 (hai) con, tự nguyện sử dụng biện pháp tránh thai dài hạn được khuyến khích, hỗ trợ bằng tiền hoặc hiện vật.
2. Tại các tỉnh thuộc vùng mức sinh thấp theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ:
a) Tập thể
- Xã 03 năm liên tục đạt và vượt tỷ lệ 60% cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ sinh đủ 02 (hai) con được đề xuất Ủy ban nhân dân cấp huyện khen thưởng kèm theo hỗ trợ bằng tiền hoặc hiện vật.
- Xã 05 năm liên tục đạt và vượt tỷ lệ 60% cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ sinh đủ 02 (hai) con được đề xuất Ủy ban nhân dân cấp tỉnh khen thưởng kèm theo hỗ trợ bằng tiền hoặc hiện vật.
b) Cá nhân
Căn cứ vào thực tiễn, địa phương lựa chọn, quyết định khen thưởng, hỗ trợ tiền hoặc hiện vật cho phụ nữ sinh đủ hai con trước 35 tuổi.
3. Tại các tỉnh thuộc vùng mức sinh thay thế theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ:
Căn cứ vào mục tiêu chính sách dân số và thực tiễn, để duy trì vững chắc mức sinh thay thế, địa phương lựa chọn, quyết định một số nội dung cụ thể để khuyến khích, hỗ trợ đối với tập thể, cá nhân được quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này.
Điều 8.3.TT.6.4. Một số nội dung khuyến khích kiểm soát tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh
(Điều 4 Thông tư số 01/2021/TT-BYT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/03/2021)
1. Tập thể
Xã đạt 100% thôn đã có nội dung về kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh trong hương ước, quy ước được đề xuất Ủy ban nhân dân cấp huyện khen thưởng một lần kèm theo hỗ trợ bằng tiền hoặc hiện vật.
2. Cá nhân
Căn cứ mục tiêu chính sách dân số và thực tiễn, để kiểm soát tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh, địa phương lựa chọn, quyết định một số nội dung cụ thể để khuyến khích, hỗ trợ cho cặp vợ chồng sinh 02 (hai) con một bề cam kết không sinh thêm con như: tôn vinh, biểu dương việc nuôi con khỏe, dạy con ngoan, con học giỏi, thành đạt; miễn, giảm học phí, hỗ trợ mua bảo hiểm y tế học sinh; hỗ trợ sữa học đường và các nội dung, hình thức phù hợp khác.
Điều 8.3.TT.6.5. Một số nội dung khuyến khích góp phần nâng cao chất lượng dân số
(Điều 5 Thông tư số 01/2021/TT-BYT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/03/2021)
1. Tầm soát trước sinh và tầm soát sơ sinh
a) Phụ nữ mang thai và trẻ sơ sinh thuộc hộ nghèo, cận nghèo, đối tượng bảo trợ xã hội; sống tại vùng nhiễm chất độc dioxin, vùng núi, biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng khó khăn và đặc biệt khó khăn được hỗ trợ thực hiện tầm soát trước sinh (sàng lọc trước sinh), tầm soát sơ sinh (sàng lọc sơ sinh) và hỗ trợ bằng tiền (nếu có).
b) Cộng tác viên dân số, nhân viên y tế thôn mà thôn phụ trách đạt và vượt các chỉ tiêu về vận động đối tượng tham gia thực hiện tầm soát trước sinh, tầm soát sơ sinh được khen thưởng, hỗ trợ bằng tiền hoặc hiện vật.
2. Chăm sóc sức khỏe người cao tuổi.
a) Tập thể
- Xã đạt 100% người cao tuổi có thẻ bảo hiểm y tế, được lập hồ sơ theo dõi sức khỏe và khám sức khỏe định kỳ được đề xuất Ủy ban nhân dân cấp huyện khen thưởng một lần kèm theo hỗ trợ bằng tiền hoặc hiện vật.
- Căn cứ mục tiêu chính sách dân số và thực tiễn, để bảo đảm thích ứng với già hóa dân số, chăm sóc sức khỏe người cao tuổi, địa phương lựa chọn, quyết định khuyến khích, hỗ trợ để phát triển các loại hình câu lạc bộ rèn luyện sức khỏe, văn hóa, giải trí của người cao tuổi tại cộng đồng; mở rộng các loại hình chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tại cộng đồng và các nội dung phù hợp khác.
b) Cá nhân
Cộng tác viên dân số, nhân viên y tế thôn mà thôn phụ trách đạt và vượt các chỉ tiêu về vận động, theo dõi chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi tại gia đình, cộng đồng được khen thưởng, hỗ trợ bằng tiền hoặc hiện vật.
Điều 8.3.PL.38. Xử lý vi phạm.
(Điều 38 Pháp lệnh số 06/2003/PL-UBTVQH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2003)
1.Người nào có hành vi vi phạm các quy định. của Pháp lệnh này và các quy địnhkhác của pháp luật có liên quan đến công tác dân số thì tùy theo tính chất, mứcđộ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệmhình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
2.Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn vi phạm quy định của Pháp lệnh này và cácquy định khác của pháp luật có liên quan đến công tác dân số thì tùy theo tínhchất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự;nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 8.3.NĐ.1.9. Nghiêm cấm các hành vi cản trở, cưỡng bức thực hiện kế hoạch hoá gia đình, bao gồm:; Điều 8.3.NĐ.1.10. Nghiêm cấm các hành vi lựa chọn giới tính thai nhi, bao gồm:; Điều 8.3.NĐ.1.11. Nghiêm cấm sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu và cung cấp một số phương tiện tránh thai, bao gồm:; Điều 8.3.NĐ.1.12. Nghiêm cấm một số hành vi tuyên truyền, phổ biến thông tin về dân số, bao gồm:)
KINH PHÍ THỰC HIỆN CÔNG TÁC DÂN SỐ - KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH
Điều 8.3.TL.2.3. Nguồn kinh phí thực hiện tiếp thị xã hội
(Điều 3 Thông tư liên tịch số 25/2013/TTLT-BYT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/10/2013)
1. Ngân sách nhà nước: Vốn trong nước, vốn ngoài nước (vốn viện trợ không hoàn lại, viện trợ phi chính phủ nước ngoài, nguồn vốn ODA);
2. Nguồn thu hồi từ hoạt động tiếp thị xã hội;
3. Nguồn đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước;
4. Nguồn vốn hợp pháp khác.
Điều 8.3.TL.2.4. Nội dung tiếp thị xã hội
(Điều 4 Thông tư liên tịch số 25/2013/TTLT-BYT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/10/2013)
1. Lựa chọn sản phẩm tiếp thị xã hội
a) Bộ Y tế là cơ quan quyết định danh mục, chủng loại, số lượng, tiêu chuẩn kỹ thuật của sản phẩm tiếp thị xã hội phù hợp với từng giai đoạn cụ thể.
b) Thời gian thực hiện tiếp thị xã hội phù hợp với dự toán được cấp có thẩm quyền giao trong năm.
2. Mua sản phẩm tiếp thị xã hội
Cơ quan quản lý hoạt động tiếp thị xã hội hoặc đơn vị thuộc cơ quan Nhà nước được giao nhiệm vụ thực hiện tiếp thị xã hội là đơn vị thực hiện mua sản phẩm tiếp thị xã hội có trách nhiệm:
a) Đối với nguồn ngân sách nhà nước, lựa chọn đơn vị cung cấp theo quy định tại Luật Đấu thầu, Luật sửa đổi và các văn bản hướng dẫn có liên quan.
b) Đối với nguồn viện trợ nước ngoài thực hiện việc đầu thầu mua sắm sản phẩm tiếp thị xã hội theo quy định của nhà tài trợ, trường hợp nhà tài trợ không quy định thì thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước về đấu thầu, mua sắm.
c) Về tiêu chuẩn, quy cách, chất lượng sản phẩm
- Chịu trách nhiệm xác định quy cách bao bì, đóng gói sản phẩm tiếp thị xã hội.
- Tiến hành đăng ký chất lượng, kiểu dáng, mẫu mã sản phẩm dùng riêng cho tiếp thị xã hội và trình cơ quan có thẩm quyền cấp phép lưu hành tại Việt Nam.
3. Tổ chức thực hiện tiếp thị xã hội
a) Lựa chọn đơn vị thực hiện tiếp thị xã hội
- Phương thức lựa chọn Đơn vị thực hiện tiếp thị xã hội theo cơ chế đấu thầu, đặt hàng hoặc giao nhiệm vụ theo quy định tại Quyết định số 39/2008/QĐ-TTg ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước và văn bản hướng dẫn có liên quan.
- Điều kiện lựa chọn đơn vị thực hiện tiếp thị xã hội gồm:
+ Có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật;
+ Có kho hàng để lưu giữ, bảo quản sản phẩm tiếp thị xã hội;
+ Có đủ năng lực của hệ thống phân phối bán hàng hàng tiếp thị xã hội;
+ Đủ năng lực đáp ứng, tuân thủ các quy định về cơ chế bán hàng, thu tiền, quản lý giám sát theo quy định của pháp luật về thương mại và các quy định tại Thông tư này.
b) Chi phí thực hiện tiếp thị xã hội
- Nội dung và mức chi của Cơ quan quản lý tiếp thị xã hội hoặc Đơn vị thuộc cơ quan Nhà nước được giao nhiệm vụ thực hiện tiếp thị xã hội gồm: chi khảo sát đánh giá, nghiên cứu thị trường phục vụ công tác quản lý tiếp thị xã hội; chi tổ chức tập huấn, hội nghị, hội thảo; chi thiết kế và đăng ký bản quyền sản phẩm; chi xây dựng chương trình, kế hoạch tiếp thị xã hội; chi kiểm định chất lượng sản phẩm; chi đẩy mạnh tiếp thị xã hội; chi kiểm tra, giám sát, tổng kết hàng năm và theo giai đoạn. Mức chi theo chế độ chi tiêu tài chính hiện hành và thực hiện theo cam kết với nhà tài trợ.
- Nội dung chi của Đơn vị thực hiện tiếp thị xã hội gồm:
+ Chi mua, sản xuất sản phẩm xúc tiến;
+ Chi thiết kế nhãn mác và gắn nhãn sản phẩm tiếp thị xã hội vào hàng hóa thương mại;
+ Chi phí bảo quản, vận chuyển, bảo hiểm hàng hóa;
+ Chi phí nhập khẩu (nếu có);
+ Chi hoa hồng cho hệ thống bán hàng (bao gồm đại lý và hệ thống bán lẻ);
+ Chi phí hành chính phục vụ hoạt động tiếp thị xã hội;
+ Chi phí tập huấn, tổng kết hoạt động tiếp thị xã hội;
+ Các loại thuế, phí theo quy định của pháp luật;
+ Chi phí truyền thông, quảng cáo sản phẩm (truyền thông qua đài, báo, tổ chức sự kiện, pano, áp phích);
+ Các khoản chi hợp lệ khác (nếu có).
Điều 8.3.TT.6.6. Nguồn kinh phí
(Điều 6 Thông tư số 01/2021/TT-BYT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/03/2021)
Kinh phí để thực hiện các nội dung khuyến khích, khen thưởng, hỗ trợ tiền hoặc hiện vật đối với các tập thể, cá nhân thực hiện tốt công tác dân số được lấy từ nguồn ngân sách địa phương và nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định.
Điều 8.3.TL.2.5. Định giá sản phẩm tiếp thị xã hội
(Điều 5 Thông tư liên tịch số 25/2013/TTLT-BYT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/10/2013)
1. Giá bán lẻ và tỷ lệ trợ giá cho từng nhãn sản phẩm được ban hành phù hợp với từng giai đoạn cụ thể thông qua hội đồng định giá và quyết định của Bộ Y tế. Thành viên hội đồng định giá có sự tham gia của Bộ Tài chính và các cơ quan khác có liên quan.
2. Đối với hàng viện trợ nhập khẩu không có đơn giá, Cơ quan quản lý tiếp thị xã hội phải tổ chức kiểm kê và định giá theo nguyên tắc nêu tại Khoản 1 Điều này.
3. Giá bán lẻ sau khi được Bộ Y tế quy định phải được in rõ trên bao bì của từng sản phẩm trước khi đưa vào thực hiện tiếp thị xã hội.
Điều 8.3.TL.2.6. Tỷ lệ khung chi phí tiếp thị xã hội
(Điều 6 Thông tư liên tịch số 25/2013/TTLT-BYT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/10/2013)
1. Tỷ lệ được để lại thực hiện các nhiệm vụ của Đơn vị thực hiện tiếp thị xã hội không vượt quá 70% giá bán lẻ sản phẩm tiếp thị xã hội.
2. Tỷ lệ tiền bán hàng nộp ngân sách nhà nước đối với tất cả các loại sản phẩm tiếp thị xã hội không thấp hơn 30% trên giá bán lẻ sản phẩm tiếp thị xã hội.
3. Các Đơn vị thực hiện tiếp thị xã hội được quyền chủ động sử dụng toàn bộ số kinh phí chi cho các hoạt động tiếp thị xã hội nêu tại Khoản 1 Điều này, trên cơ sở bảo đảm các nội dung chi, mức chi quy định tại Khoản 3 Điều 4 Thông tư này.
4. Trường hợp đơn vị thuộc cơ quan Nhà nước (Tổng cục Dân số-Kế hoạch hóa gia đình) được giao nhiệm vụ thực hiện tiếp thị xã hội, ngoài việc thực hiện đúng các quy định tại khoản 3 Điều này, khi thực hiện mô hình tiếp thị xã hội mới do tổ chức nhà nước thực hiện, các khoản chi phí hỗ trợ khác từ ngân sách nhà nước được áp dụng theo quy định tại Thông tư liên tịch số 20/2013/TTLT-BTC-BYT ngày 20 tháng 02 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Y tế quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia dân số và kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2012-2015.
Điều 8.3.TL.2.7. Quản lý kinh phí thu hồi nộp ngân sách nhà nước
(Điều 7 Thông tư liên tịch số 25/2013/TTLT-BYT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/10/2013)
1. Kinh phí thu hồi nộp ngân sách nhà nước là toàn bộ số tiền bán hàng theo giá bán lẻ quy định nhân (x) với số sản phẩm bán được trừ (-) đi các khoản chi phí thực hiện tiếp thị xã hội theo tỷ lệ quy định.
2. Mở tài khoản
a) Bộ Y tế mở một tài khoản tiền gửi chuyên thu tiền bán sản phẩm tiếp thị xã hội tại Kho bạc Nhà nước Trung ương. Đối với nguồn vốn viện trợ, tùy theo yêu cầu của nhà tài trợ, Bộ Y tế mở một tài khoản tại Kho bạc Nhà nước hoặc tại ngân hàng thương mại để phục vụ tiếp thị xã hội.
b) Đơn vị thực hiện tiếp thị xã hội mở một tài khoản tiền gửi tại Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng thương mại. Đơn vị thực hiện tiếp thị xã hội nộp số tiền thu được từ các đại lý bán sản phẩm tiếp thị xã hội vào tài khoản của Bộ Y tế tại Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng thương mại mà không cần qua Cơ quan quản lý tiếp thị xã hội.
3. Nộp tiền bán sản phẩm tiếp thị xã hội
a) Đại lý bán sản phẩm tiếp thị xã hội phải tiến hành thu tiền ngay cùng thời điểm bán hàng ra. Đại lý bán sản phẩm tiếp thị xã hội phải lập báo cáo hàng tháng về số lượng hàng đã bán và số tiền thu được tương ứng, đồng thời lưu giữa các chứng từ có liên quan đến việc bán hàng và thu tiền bán hàng để thuận tiện cho việc kiểm tra, kiểm soát. Định kỳ ngày 01 tháng sau, Đại lý bán sản phẩm tiếp thị xã hội phải nộp số tiền thu được từ việc bán hàng của tháng trước vào tài khoản tiền gửi tại Kho bạc nhà nước hoặc ngân hàng thương mại của Đơn vị thực hiện tiếp thị xã hội. Trường hợp trong tháng bán hàng, đại lý bán sản phẩm tiếp thị xã hội thu được số tiền bán hàng vượt quá 10.000.000 đồng, đại lý bán sản phẩm tiếp thị xã hội phải nộp số tiền đó cho Đơn vị thực hiện tiếp thị xã hội trước ngày 01 tháng sau.
b) Định kỳ ngày 05 hàng tháng, Đơn vị thực hiện tiếp thị xã hội có trách nhiệm nộp tiền bán sản phẩm tiếp thị xã hội vào tài khoản tiền gửi chuyên thu của Bộ Y tế mở tại Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng thương mại và gửi báo cáo bán hàng tổng hợp từ các đại lý (báo cáo về số lượng đã bán và số tiền thu được tương ứng) về Cơ quan quản lý tiếp thị xã hội – Bộ Y tế (kèm theo bản sao nộp tiền có xác nhận của ngân hàng, kho bạc). Chậm nhất vào ngày 10 hàng tháng, Bộ Y tế có trách nhiệm nộp ngân sách trung ương tiền bán sản phẩm tiếp thị xã hội.
Điều 8.3.TL.2.8. Quy định về xử lý hàng tồn kho, hàng hết hạn sử dụng, các vi phạm trong hoạt động tiếp thị xã hội.
(Điều 8 Thông tư liên tịch số 25/2013/TTLT-BYT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/10/2013)
1. Đối với hàng tồn kho, các sản phẩm tiếp thị xã hội không bán được hết theo kế hoạch bán hàng đầu năm thì tiếp tục được chuyển sang bán năm sau và được tổng hợp trong kế hoạch bán hàng năm sau.
2. Hàng hết hạn sử dụng, các sản phẩm tiếp thị xã hội đã hết hạn sử dụng theo nhãn mác ghi trên sản phẩm được xử lý theo quy định hiện hành của pháp luật về xử lý, tiêu hủy thuốc quá hạn.
Điều 8.3.TL.2.9. Lập kế hoạch và dự toán kinh phí
(Điều 9 Thông tư liên tịch số 25/2013/TTLT-BYT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/10/2013)
1. Hằng năm, cùng với thời gian lập dự toán, căn cứ vào mục tiêu đề ra và chỉ tiêu cụ thể, căn cứ vào cam kết quốc tế tại các chương trình, dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, căn cứ khả năng triển khai thực hiện tiếp thị xã hội của năm trước liền kề, các cơ quan, đơn vị được Bộ trưởng Bộ Y tế giao nhiệm vụ chủ trì triển khai hoạt động tiếp thị xã hội lập dự toán kinh phí triển khai hoạt động tiếp thị và tổng hợp chung vào dự toán của đơn vị gửi Bộ Y tế xem xét tổng hợp chung vào kế hoạch và dự toán ngân sách nhà nước của Bộ Y tế gửi Bộ Tài chính và Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp trình Chính phủ để trình Quốc hội phê duyệt theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
2. Dự toán thu, chi phải nêu rõ các nội dung sau:
a) Kế hoạch tiếp nhận tiền, hàng đối với từng nguồn vốn (trị giá và số lượng từng chủng loại);
b) Kế hoạch bán hàng, thu tiền và kế hoạch sử dụng tiền thu được;
c) Kế hoạch về mức chi phí để thực hiện tiếp thị xã hội (chi phí sản phẩm, chi phí phân phối sản phẩm, chi phí thúc đẩy sản phẩm, chi phí quản lý, chi phí nghiên cứu thị trường, tập huấn, hội nghị, kiểm tra giám sát và các chi phí khác nếu có).
Điều 8.3.TL.2.10. Thủ tục cấp phát kinh phí thu được
(Điều 10 Thông tư liên tịch số 25/2013/TTLT-BYT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/10/2013)
1. Căn cứ dự toán ngân sách nhà nước đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; căn cứ vào kế hoạch bán hàng, thu tiền và mua hàng của các Đơn vị thực hiện tiếp thị xã hội và của Cơ quan quản lý tiếp thị xã hội đã được các cơ quan chủ quản phê duyệt, Bộ Tài chính sẽ tiến hành cấp phát kinh phí từ ngân sách nhà nước để tiếp tục triển khai hoạt động tiếp thị xã hội.
2. Để được cấp kinh phí kịp thời, vào cuối mỗi quý trước, cơ quan quản lý tiếp thị xã hội phải gửi đến Bộ Tài chính các tài liệu sau:
- Bản sao chứng từ số tiền đã nộp Kho bạc nhà nước hàng tháng.
- Bảng dự toán chi tiết các khoản chi sẽ phát sinh trong quý tới đề nghị cấp kinh phí.
3. Trình tự, thủ tục cấp phát kinh phí được thực hiện theo chế độ hiện hành về quản lý cấp phát kinh phí của ngân sách nhà nước.
Điều 8.3.TL.2.11. Công tác kế toán
(Điều 11 Thông tư liên tịch số 25/2013/TTLT-BYT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/10/2013)
Cơ quan quản lý tiếp thị xã hội, Đơn vị thực hiện tiếp thị xã hội sử dụng viện trợ phải tổ chức công tác kế toán dự án theo đúng các quy định của pháp luật về kế toán hiện hành.
Điều 8.3.TL.2.12. Hạch toán ngân sách nhà nước
(Điều 12 Thông tư liên tịch số 25/2013/TTLT-BYT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/10/2013)
1. Đối với vốn ngân sách nhà nước cấp để thực hiện hoạt động tiếp thị xã hội thì việc hạch toán được thực hiện theo quy định hiện hành về Luật Ngân sách nhà nước.
2. Đối với nguồn vốn viện trợ, vốn ODA thực hiện hoạt động tiếp thị xã hội, việc hạch toán được thực hiện theo quy định hiện hành tại Thông tư số 225/2010/TT-BTC ngày 31 ngày 12 tháng 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ quản lý tài chính nhà nước đối với viện trợ không hoàn lại của nước ngoài thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật liên quan.
Điều 8.3.TL.2.13. Quyết toán và báo cáo
(Điều 13 Thông tư liên tịch số 25/2013/TTLT-BYT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/10/2013)
1. Hàng năm, Cơ quan quản lý tiếp thị xã hội thực hiện quyết toán ngân sách theo quy định hiện hành của nhà nước tại Quyết định số 19/QĐ-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành chế độ kế toán hành chính sự nghiệp và Thông tư số 185/2010/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán hành chính sự nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
2. Hằng quý, Đơn vị thực hiện tiếp thị xã hội tổng hợp, lập báo cáo nộp ngân sách tiền thu được từ tiếp thị xã hội theo mẫu tại Phụ lục số 01 kèm theo Thông tư này và gửi Cơ quan quản lý tiếp thị xã hội.
3. Cuối năm, Đơn vị thực hiện tiếp thị xã hội lập Báo cáo tình hình thực hiện tiếp thị xã hội năm theo mẫu tại Phụ lục số 02 kèm theo Thông tư này và gửi Cơ quan quản lý tiếp thị xã hội.
4. Vào Quý I năm sau, Bộ Y tế tổng hợp và lập báo cáo tình hình thực hiện tiếp thị xã hội và tiền thu nộp ngân sách nhà nước năm trước gửi cho Bộ Tài chính.
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 8.3.PL.39. Hiệu lực của Pháp lệnh
(Điều 39 Pháp lệnh số 06/2003/PL-UBTVQH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2003)
Pháp lệnh này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2003.
Những quy định trước đây trái với Pháp lệnh này đều bãi bỏ.
Điều 8.3.PL.40. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
(Điều 40 Pháp lệnh số 06/2003/PL-UBTVQH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2003)
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh này.
Điều 8.3.PL.41. Hiệu lực thi hành
Pháp lệnh này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 02 năm 2009.
Điều 8.3.NĐ.1.35. Hiệu lực thi hành
(Điều 35 Nghị định số 104/2003/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/10/2003)
Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Bãi bỏ Quyết định số 162/HĐBT ngày 18 tháng 10 năm 1988 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về một số chính sách Dân số - Kế hoạch hoá gia đình.
Điều 8.3.NĐ.1.36. Trách nhiệm thi hành
(Điều 36 Nghị định số 104/2003/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/10/2003)
1. Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng cơ quan, người đứng đầu tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Điều 8.3.NĐ.2.4. Hiệu lực thi hành
(Điều 4 Nghị định số 20/2010/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29/04/2010)
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29 tháng 4 năm 2010.
2. Bãi bỏ những quy định trái với quy định của Nghị định này.
Điều 8.3.NĐ.2.5. Trách nhiệm thi hành
(Điều 5 Nghị định số 20/2010/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29/04/2010)
1. Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn và tổ chức thi hành Nghị định này.
2.Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cặp vợ chồng, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Nghị định này có hiệu lực từ ngày 12 tháng 05 năm 2011.
(Điều 3 Nghị định số 18/2011/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/05/2011)
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cặp vợ chồng, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Điều 8.3.NĐ.3.5. Hiệu lực thi hành
(Điều 5 Nghị định số 39/2015/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/06/2015)
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2015.
Điều 8.3.NĐ.3.6. Trách nhiệm thi hành
(Điều 6 Nghị định số 39/2015/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/06/2015)
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
(Điều 2 Quyết định số 52/2009/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/05/2009)
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 5 năm 2009.
(Điều 3 Quyết định số 52/2009/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/05/2009)
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân 28 tỉnh, thành phố ven biển trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Điều 8.3.QĐ.2.5. Hiệu lực thi hành
(Điều 5 Quyết định số 17/2013/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/05/2013)
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 5 năm 2013 và thay thế Quyết định số 18/2008/QĐ-TTg ngày 29 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình thuộc Bộ Y tế.
Bãi bỏ Quyết định số 786/QĐ-BYT ngày 09 tháng 3 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Trung tâm Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ Dân số - y tế.
2. Trung tâm Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ Dân số - y tế trực thuộc Bộ Y tế tiếp tục hoạt động đến khi Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 8.3.QĐ.2.6. Trách nhiệm thi hanh
(Điều 6 Quyết định số 17/2013/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/05/2013)
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng cục trưởng Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình, các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Điều 8.3.TT.1.4. Tổ chức thực hiện
(Điều 4 Thông tư số 05/2008/TT-BYT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29/05/2008)
1. Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.
2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức thực hiện Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc có khó khăn, vướng mắc, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cần phản ánh kịp thời về Bộ Y tế để xem xét, giải quyết theo thẩm quyền.
Điều 8.3.TT.2.3. Tổ chức thực hiện
(Điều 3 Thông tư số 06/2009/TT-BYT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/08/2009)
1. Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày, kể từ ngày ký ban hành. Bãi bỏ Quyết định số 34/2006/QĐ-BYT ngày 31/10/2006 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Định mức thuốc thiết yếu và các vật liệu tiêu hao để phòng chống nhiễm khuẩn trong các thủ thuật kế hoạch hoá gia đình và phá thai an toàn.
2. Giao cho Vụ Sức khoẻ Bà mẹ - Trẻ em là đầu mối, phối hợp với Cục Quản lý khám chữa bệnh, Cục Quản lý dược, Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình tổ chức thực hiện Thông tư này.
Trong quá trình tổ chức thực hiện Thông tư này, nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị phản ảnh kịp thời về Bộ Y tế để nghiên cứu, giải quyết.
Điều 8.3.TT.3.4. Hiệu lực thi hành
(Điều 4 Thông tư số 10/2011/TT-BYT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26/03/2011)
Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 03 năm 2011.
Điều 8.3.TT.3.5. Trách nhiệm thực hiện
(Điều 5 Thông tư số 10/2011/TT-BYT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26/03/2011)
Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Y tế để xem xét, giải quyết theo thẩm quyền.
Điều 8.3.TT.6.7. Tổ chức thực hiện
(Điều 7 Thông tư số 01/2021/TT-BYT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/03/2021, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Thông tư số 23/2021/TT-BYT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/01/2022)
1. Tổng cục Dân số-Kế hoạch hóa gia đình có trách nhiệm hướng dẫn Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương triển khai thực hiện Thông tư này.
2. Căn cứ nội dung hướng dẫn tại Thông tư, Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành nội dung khuyến khích, khen thưởng, mức hỗ trợ bằng tiền hoặc hiện vật đối với tập thể, cá nhân thực hiện tốt chính sách dân số của địa phương.
Điều 8.3.TT.6.8. Hiệu lực thi hành
(Điều 8 Thông tư số 01/2021/TT-BYT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/03/2021)
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 3 năm 2021.
Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Y tế (Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình) để xem xét, giải quyết./.
Điều 8.3.TT.7.7. Hiệu lực thi hành
(Điều 7 Thông tư số 02/2021/TT-BYT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/03/2021)
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 3 năm 2021.
2. Bãi bỏ mục II, phần III, Thông tư số 05/2008/TT-BYT ngày 14 tháng 5 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ máy Dân số - Kế hoạch hóa gia đình ở địa phương kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.
Điều 8.3.TT.7.8. Tổ chức thực hiện
(Điều 8 Thông tư số 02/2021/TT-BYT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/03/2021)
1. Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, đánh giá việc triển khai, thực hiện Thông tư này.
2. Căn cứ vào đặc điểm, tình hình thực tế của địa phương, Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm:
a) Chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xem xét quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định số lượng, quy trình xét chọn, hợp đồng trách nhiệm, mức chi bồi dưỡng đối với cộng tác viên dân số theo quy định;
b) Chỉ đạo Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện kế hoạch bồi dưỡng, tập huấn đối với cộng tác viên dân số theo quy định tại Khoản 1, Điều 2 Thông tư này;
c) Chỉ đạo, hướng dẫn lồng ghép các hoạt động của cộng tác viên dân số với nhân viên y tế và cộng tác viên các chương trình khác nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của cộng tác viên;
d) Tiếp tục sử dụng những người đang làm cộng tác viên dân số, nhưng chưa đủ tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn quy định tại Khoản 1, Điều 2 Thông tư này (nếu có) để bảo đảm ổn định mạng lưới cộng tác viên dân số và có kế hoạch tập huấn chuyên môn về cộng tác viên dân số đối với những đối tượng này trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Y tế (Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình) để xem xét, giải quyết./.
Điều 8.3.TL.3.11. Điều Khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 5 năm 2016.
2. Chính sách hỗ trợ cho phụ nữ thuộc hộ nghèo là người dân tộc thiểu số khi sinh con đúng chính sách dân số tại Thông tư này được thực hiện kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2015.
3. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu áp dụng trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
Điều 8.3.TL.2.14. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị
(Điều 14 Thông tư liên tịch số 25/2013/TTLT-BYT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/10/2013)
Ngoài trách nhiệm quy định tại Thông tư số 225/2012/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ quản lý tài chính nhà nước đối với viện trợ không hoàn lại của nước ngoài thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước, các cơ quan, đơn vị tham gia thực hiện tiếp thị xã hội có trách nhiệm như sau:
1. Trách nhiệm của Bộ Y tế
a) Hàng năm căn cứ mục tiêu, kế hoạch đề ra, Bộ Y tế chỉ đạo các cơ quan, đơn vị quản lý và thực hiện tiếp thị xã hội xây dựng kế hoạch và dự toán kinh phí, tổng hợp chung vào kế hoạch và dự toán chung gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch Đầu tư để thẩm định trình Chính phủ phê duyệt;
b) Quyết định danh mục sản phẩm tiếp thị xã hội phù hợp với từng giai đoạn cụ thể;
c) Ban hành giá bản lẻ sản phẩm tiếp thị xã hội phù hợp với từng giai đoạn cụ thể;
d) Giám sát, kiểm tra tình hình hoạt động của cơ quan quản lý tiếp thị xã hội và đơn vị thực hiện tiếp thị xã hội theo quy định tại Thông tư này;
đ) Bảo đảm tính chính xác, kịp thời của báo cáo hằng năm về tình hình thực hiện tiếp thị xã hội và thu nộp ngân sách nhà nước;
e) Hằng tháng, Bộ Y tế có trách nhiệm nộp ngân sách trung ương tiền bán sản phẩm tiếp thị xã hội.
2. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
a) Tham gia Hội đồng định giá theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 Thông tư này;
b) Căn cứ kế hoạch ngân sách được phê duyệt, Bộ Tài chính sẽ tiến hành cấp phát kinh phí từ ngân sách nhà nước để tiếp tục triển khai hoạt động tiếp thị xã hội;
c) Kiểm tra, giám sát tình hình thu, nộp ngân sách nhà nước, công tác chấp hành chế độ quản lý tài chính của các cơ quan liên quan theo quy định tại Thông tư này.
3. Trách nhiệm của Cơ quan quản lý tiếp thị xã hội
a) Căn cứ mục tiêu, cam kết quốc tế và nguồn kinh phí thu được hàng năm từ tiếp thị xã hội, lập kế hoạch và dự toán kinh phí hoạt động tiếp thị xã hội, trong đó đề xuất danh mục sản phẩm tiếp thị xã hội phù hợp với từng giai đoạn cụ thể; đề xuất giá bán lẻ và tổng mức chi phí thực hiện tiếp thị xã hội cho từng sản phẩm đưa vào tiếp thị xã hội phù hợp với từng nhãn sản phẩm và từng giai đoạn cụ thể, trình Bộ Y tế để tổng hợp vào kế hoạch và dự toán chung của Bộ Y tế;
b) Phê duyệt kế hoạch hàng năm của Đơn vị thực hiện tiếp thị xã hội;
c) Tổ chức mua hàng, vận chuyển và bàn giao sản phẩm tiếp thị xã hội cho Đơn vị thực hiện tiếp thị xã hội;
d) Lựa chọn Đơn vị thực hiện tiếp thị xã hội có đủ năng lực thực hiện tiếp thị xã hội các sản phẩm tiếp thị xã hội;
đ) Ký kết hợp đồng cung cấp các dịch vụ tiếp nhận, bảo quản, vận chuyển, phân phối sản phẩm tiếp thị xã hội;
e) Ký tờ khai xác nhận hàng viện trợ để làm thủ tục thông quan;
g) Giám sát, kiểm tra toàn bộ quá trình thực hiện các hoạt động tiếp thị xã hội của các chương trình, dự án;
h) Định kỳ tổng hợp, báo cáo tiến độ thực hiện các hoạt động tiếp thị xã hội của các chương trình, dự án với Bộ Y tế và Bộ Tài chính;
i) Thực hiện quyết toán tài chính viện trợ các chương trình, dự án theo đúng quy định hiện hành;
k) Mở tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước để tiếp nhận số tiền thu hồi từ bán hàng và nộp ngân sách Nhà nước;
l) Hàng quý, sau khi tổng hợp các khoản phải thu từ đơn vị thực hiện tiếp thị xã hội theo hợp đồng, các đơn vị được giao quản lý các hoạt động tiếp thị xã hội có trách nhiệm nộp toàn bộ số tiền thu được vào tài khoản ngân sách nhà nước nước mở tại Kho bạc Nhà nước.
4. Trách nhiệm các Đơn vị thực hiện tiếp thị xã hội
a) Tổ chức phân phối sản phẩm tiếp thị xã hội đúng mục tiêu, đối tượng và bảo đảm tiến độ chương trình, dự án và theo hợp đồng;
b) Tổ chức quản lý kinh phí và hàng hóa theo quy định của pháp luật hiện hành về chế độ kế toán báo cáo kế toán;
c) Định kỳ hàng quý thực hiện báo cáo đầy đủ, chính xác và kịp thời về tình hình, kết quả hoạt động phân phối sản phẩm tiếp thị xã hội với chủ dự án và Cơ quan quản lý tiếp thị xã hội;
d) Cung cấp đầy đủ thông tin, số liệu theo yêu cầu của chủ dự án và Cơ quan quản lý tiếp thị xã hội để thực hiện quyết toán tài chính viện trợ;
đ) Đề xuất với chủ dự án và Cơ quan quản lý tiếp thị xã hội xử lý kịp thời các vấn đề phát sinh ngoài hợp đồng;
e) Hằng tháng, Đơn vị thực hiện tiếp thị xã hội có trách nhiệm nộp tiền bán sản phẩm tiếp thị xã hội vào tài khoản tiền gửi chuyên thu của Bộ Y tế mở tại Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng thương mại và gửi báo cáo bán hàng tổng hợp từ các đại lý (báo cáo về số lượng đã bán và số tiền thu được tương ứng) về Cơ quan quản lý tiếp thị xã hội- Bộ Y tế (kèm theo bản sao nộp tiền có xác nhận của ngân hàng, kho bạc).
5. Trách nhiệm của các Đại lý bán sản phẩm tiếp thị xã hội: tuân thủ và đáp ứng đầy đủ các điều kiện được nêu trong hợp đồng giao việc giữa Đơn vị thực hiện tiếp thị xã hội và các Đại lý bán sản phẩm tiếp thị xã hội.
Điều 8.3.TL.2.15. Thực hiện kiểm tra
(Điều 15 Thông tư liên tịch số 25/2013/TTLT-BYT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/10/2013)
Định kỳ hoặc đột xuất Bộ Y tế thực hiện việc kiểm tra về tình hình lập kế hoạch, tiếp nhận, quản lý, sử dụng các loại sản phẩm tiếp thị xã hội đối với cơ quan quản lý tiếp thị xã hội, đơn vị thực hiện tiếp thị xã hội, các đơn vị tham gia hoạt động tiếp thị xã hội nhằm bảo đảm việc thực hiện đúng cam kết với nhà tài trợ và quản lý chặt chẽ, có hiệu quả, đúng quy định của pháp luật hiện hành. Bộ Tài chính thực hiện kiểm tra tài chính đối với các hoạt động tiếp thị xã hội theo các quy định hiện hành.
Điều 8.3.TL.2.16. Điều khoản tham chiếu
(Điều 16 Thông tư liên tịch số 25/2013/TTLT-BYT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/10/2013)
Trường hợp các văn bản dẫn chiếu trong Thông tư liên tịch này bị thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung thì thực hiện theo văn bản thay thế hoặc văn bản đã được sửa đổi, bổ sung.
Điều 8.3.TL.2.17. Điều khoản thi hành
(Điều 17 Thông tư liên tịch số 25/2013/TTLT-BYT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/10/2013)
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 10 năm 2013 và thay thế Thông tư số 27/1997/TC-VT ngày 23 tháng 5 năm 1997 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn chế độ quản lý tài chính nhà nước đối với việc quay vòng vốn của hoạt động tiếp thị xã hội các loại bao cao su và phương tiện tránh thai.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Y tế, Bộ Tài chính để nghiên cứu sửa đổi cho phù hợp.
Điều 8.3.TL.3.12. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thực hiện Thông tư này.
2. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Y tế, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để xem xét, giải quyết.
Điều 8.3.TT.3.13. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 03 năm 2019.
2. Bãi bỏ khoản 3 Điều 3, khoản 1 Điều 4 (bao gồm bãi bỏ cả Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 07/2016/TTLT-BYT-BTC-BLĐTBXH), khoản 2 Điều 8, điểm c khoản 10 Điều 10 của Thông tư liên tịch số 07/2016/TTLT-BYT-BTC-BLĐTBXH kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.
Điều 8.3.TT.3.14. Trách nhiệm thi hành
(Điều 3 Thông tư số 45/2018/TT-BYT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2019)
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thực hiện Thông tư này.
Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Y tế (Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình) để xem xét, giải quyết.
Điều 8.3.TT.4.3. Hiệu lực thi hành
(Điều 3 Thông tư số 03/2014/TT-BYT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2014)
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2014.
Điều 8.3.TT.4.4. Trách nhiệm thi hành
(Điều 4 Thông tư số 03/2014/TT-BYT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2014)
Các ông, bà: Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Quản lý khám, chữa bệnh, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng, Cục trưởng, Tổng cục trưởng thuộc Bộ Y tế, Chủ tịch Hội đồng Giám định y khoa Trung ương, Chủ tịch Hội đồng Giám định Y khoa tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc bệnh viện, Viện có giường bệnh trực thuộc Bộ Y tế, Giám đốc Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng y tế ngành chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Y tế (Cục Quản lý Khám, chữa bệnh) để được xem xét, giải quyết.